1Hết thảy các người thâu thuế và người có tội đến gần Ðức Chúa Jêsus đặng nghe Ngài giảng.
1失羊的比喻(太18:12~14)眾稅吏和罪人,都接近耶穌,要聽他講道。
2Các người Pha-ri-si và các thầy thông giáo lằm bằm mà nói rằng: Người nầy tiếp những kẻ tội lỗi, và cùng ăn với họ!
2法利賽人和經學家,紛紛議論說:“這個人接待罪人,又和他們一起吃飯。”
3Ngài bèn phán cho họ lời thí dụ nầy:
3耶穌就對他們講了這個比喻,說:
4Trong các ngươi ai là người có một trăm con chiên, nếu mất một con, mà không để chín mươi chín con nơi đồng vắng, đặng đi tìm con đã mất cho kỳ được sao?
4“你們中間誰有一百隻羊,失去一隻,不把九十九隻留下在曠野,去尋找那失落的,直到找著呢?
5Khi đã kiếm được, thì vui mừng vác nó lên vai;
5既找著了,就歡歡喜喜地放在肩上,
6đoạn, về đến nhà, kêu bạn hữu và kẻ lân cận, mà rằng: Hãy chung vui với ta, vì ta đã tìm được con chiên bị mất.
6回到家裡,請朋友鄰舍來,對他們說:‘請大家和我一同歡樂,因為我失去的羊已經找到了!’
7Ta nói cùng các ngươi, trên trời cũng như vậy, sẽ vui mừng cho một kẻ có tội ăn năn hơn là chín mươi chín kẻ công bình không cần phải ăn năn.
7我告訴你們,因為一個罪人悔改,天上也要這樣為他歡樂,比為九十九個不用悔改的義人歡樂更大。
8Hay là, có người đờn bà nào có mười đồng bạc, mất một đồng, mà không thắp đèn, quét nhà, kiếm kỹ càng cho kỳ được sao?
8失銀幣的比喻“或是一個女人,有十個銀幣,失去一個,哪能不點上燈,打掃屋子,細細地找,直到找著呢?
9Khi tìm được rồi, gọi bầu bạn và người lân cận mình, mà rằng: Hãy chung vui với ta, vì ta đã tìm được đồng bạc bị mất.
9既找著了,就請朋友鄰舍來,說:‘請大家和我一同歡樂,因為我失去的那個銀幣,已經找到了。’
10Ta nói cùng các ngươi, trước mặt thiên sứ của Ðức Chúa Trời cũng như vậy, sẽ mừng rỡ cho một kẻ có tội ăn năn.
10我告訴你們,因為一個罪人悔改, 神的使者也必這樣為他歡樂。”
11Ngài lại phán rằng: Một người kia có hai con trai.
11浪子的比喻耶穌又說:“某人有兩個兒子。
12Người em nói với cha rằng: Thưa cha, xin chia cho tôi phần của mà tôi sẽ được. Người cha liền chia của mình cho hai con.
12小兒子對父親說:‘爸爸,請把我應得的家業給我。’父親就把財產分給他們兩兄弟。
13Cách ít ngày, người em tóm thâu hết, đi phương xa, ở đó, ăn chơi hoang đàng, tiêu sạch gia tài mình.
13過了不多幾天,小兒子收拾一切,到遠方去了,在那裡生活放蕩,浪費錢財。
14Khi đã xài hết của rồi, trong xứ xảy có cơn đói lớn; nó mới bị nghèo thiếu,
14他花盡了一切所有的,那地方又遇上了嚴重的饑荒,就窮困起來;
15bèn đi làm mướn cho một người bổn xứ, thì họ sai ra đồng chăn heo.
15於是他去投靠當地的一個居民。那人打發他到田裡去放豬,
16Nó muốn lấy vỏ đậu của heo ăn mà ăn cho no, nhưng chẳng ai cho.
16他恨不得吃豬所吃的豆莢,可是沒有人給他。
17Vậy nó mới tỉnh ngộ, mà rằng: Tại nhà cha ta, biết bao người làm mướn được bánh ăn dư dật, mà ta đây phải chết đói!
17他醒悟過來,說:‘我父親有那麼多雇工,又有豐富的食物,我卻要在這裡餓死嗎?
18Ta sẽ đứng dậy trở về cùng cha, mà rằng: Thưa cha, tôi đã đặng tội với trời và với cha,
18我要起來,到我父親那裡去,對他說:爸爸,我得罪了天,也得罪了你,
19không đáng gọi là con của cha nữa; xin cha đãi tôi như đứa làm mướn của cha vậy.
19不配再稱為你的兒子,把我當作一個雇工吧!’
20Nó bèn đứng dậy mà về cùng cha mình. Khi còn ở đàng xa, cho nó thấy thì động lòng thương xót, chạy ra ôm lấy cổ mà hôn.
20於是他起來往父親那裡去。他還在遠處時,他父親看見了他,就動了慈心,跑過去抱著他,連連與他親嘴。
21Con thưa cùng cha rằng: Cha ơi, tôi đã đặng tội với trời và với cha, chẳng còn đáng gọi là con của cha nữa.
21兒子說:‘爸爸,我得罪了天,也得罪了你,不配再稱為你的兒子。’
22nhưng người cha bảo đầy tớ rằng: Hãy mau mau lấy áo tốt nhứt mặc cho nó; đeo nhẫn vào ngón tay, mang giày vào chơn.
22父親卻吩咐僕人說:‘快把那最好的袍子拿來給他穿,把戒指戴在他手上,把鞋穿在他腳上,
23Hãy bắt bò con mập làm thịt đi. Chúng ta hãy ăn mừng,
23把肥牛犢牽來宰了,我們要吃喝快樂,
24vì con ta đây đã chết mà bây giờ lại sống, đã mất mà bây giờ lại thấy được. Ðoạn, họ khởi sự vui mừng.
24因為我這兒子是死而復活、失而又得的。’他們就歡樂起來。
25Vả, con trai cả đương ở ngoài đồng. Khi trở về gần đến nhà, nghe tiếng đờn ca nhảy múa,
25“那時,大兒子正在田裡。他回來離家不遠的時候,聽見音樂跳舞的聲音,
26bèn gọi một đầy tớ mà hỏi cớ gì.
26就叫了一個僕人來,問他這是怎麼一回事。
27Ðầy tớ thưa rằng: Em cậu bây giờ trở về, nên cha cậu đã làm thịt bò con mập, vì thấy em về được mạnh khỏe.
27僕人說:‘你弟弟回來了,你父親因為他平安無恙地回來,就宰了肥牛犢。’
28Con cả liền nổi giận, không muốn vào nhà. Vậy cha nó ra khuyên nó vào.
28大兒子就生氣,不肯進去;父親出來勸他。
29Nhưng nó thưa cha rằng: Nầy, tôi giúp việc cha đã bấy nhiêu năm, chưa từng trái phép, mà cha chẳng hề cho tôi một con dê con đặng ăn chơi với bạn hữu tôi.
29他對父親說:‘你看,我服事你這麼多年,從來沒有違背過你的命令,可是你沒有給我一隻山羊羔,叫我和朋友一同歡樂。
30Nhưng nay con của cha kia, là đứa đã ăn hết gia tài cha với phường điếm đĩ rồi trở về, thì cha vì nó làm thịt bò con mập!
30但你這個兒子,常常跟娼妓在一起,花盡了你的財產,他一回來,你倒為他宰殺肥牛犢!’
31Người cha nói rằng: Con ơi, con ở cùng cha luôn, hết thảy của cha là của con.
31父親對他說:‘孩子,你常跟我在一起,我的一切都是你的。
32Nhưng thật nên dọn tiệc và vui mừng, vì em con đây đã chết mà lại sống, đã mất mà lại thấy được.
32只是因為你這個弟弟是死而復活、失而又得的,我們應該歡喜快樂。’”