1Ðức Chúa Jêsus lại phán cùng môn đồ rằng: Không có thể khỏi xảy đến sự gây nên phạm tội được; song khốn thay cho ai là kẻ làm ra sự ấy!
1饒恕、信心、服事等教訓(太18:6~7、21~22;可9:42)耶穌又對門徒說:“使人犯罪的事是免不了的,但那使人犯罪的人有禍了!
2Nếu ai gây cho chỉ một kẻ nhỏ nầy phạm tội, thì thà rằng buộc cối đá vào cổ nó mà quăng xuống biển còn hơn.
2就算拿一塊大磨石拴在他的頸項上,把他沉在深海裡,比他使這小子中的一個犯罪還好。
3Các ngươi hãy giữ lấy mình. Nếu anh em ngươi đã phạm tội, hãy quở trách họ; và nếu họ ăn năn, thì hãy tha thứ.
3你們應當謹慎。如果你弟兄得罪你,就勸戒他;他若懊悔,就饒恕他。
4Dầu trong một ngày, họ phạm tội cùng ngươi bảy lần và bảy lần trở lại cùng ngươi mà nói rằng: Tôi ăn năn, thì hãy tha tội cho họ.
4如果他一天七次得罪你,又七次回轉,對你說:‘我懊悔了!’你總要饒恕他。”
5Các sứ đồ thưa Chúa rằng: Xin thêm đức tin cho chúng tôi!
5使徒對主說:“請你加添我們的信心。”
6Chúa đáp rằng: Nếu các ngươi có đức tin trông bằng hột cải, các ngươi khiến cây dâu nầy rằng: Hãy nhổ đi mà trồng dưới biển, thì nó sẽ vâng lời.
6主說:“如果你們有信心像一粒芥菜種,就是對這棵桑樹說:‘拔起根來,栽到海裡去!’它也必聽從你們。
7Ai trong các ngươi có đầy tớ đi cày hoặc đi chăn, khi ở ngoài đồng về, biểu nó rằng: Hãy đến ngay mà ngồi ăn, hay sao?
7“你們中間誰有僕人去耕地或是放羊,從田裡回來,你就對他說:‘快過來坐下吃飯’;
8Trái lại, há không biểu nó rằng: Hãy dọn cho ta ăn, thắt lưng hầu ta, cho đến chừng nào ta ăn uống xong, rồi sau ngươi sẽ ăn uống sao?
8而不對他說:‘給我預備晚餐,束起腰來服事我,等我吃喝完了,你才吃喝’呢?
9Ðầy tớ vâng lịnh mà làm, thì chủ có biết ơn gì nó chăng?
9僕人作了所吩咐的事,主人還謝謝他嗎?
10Các ngươi cũng vậy, khi làm xong việc truyền phải làm, thì hãy nói rằng: Chúng tôi là đầy tớ vô ích; điều chúng tôi đã làm là điều chắc phải làm.
10你們也是這樣,作完一切吩咐你們的事,應該說:‘我們是無用的僕人,我們只作了應分作的。’”
11Ðức Chúa Jêsus đương lên thành Giê-ru-sa-lem, trải qua bờ cõi xứ Sa-ma-ri và Ga-li-lê.
11治好十個痲風病人耶穌往耶路撒冷去,經過撒瑪利亞和加利利的邊境。
12Nhằm khi vào làng kia, có mười người phung đến đón rước Ngài, đứng đằng xa,
12他走進一個村莊,有十個痲風病人迎面而來,遠遠地站著,
13lên tiếng rằng: Lạy Jêsus, lạy Thầy, xin thương xót chúng tôi cùng!
13大聲說:“主耶穌啊,可憐我們吧!”
14Khi Ngài thấy họ liền phán rằng: Hãy đi, tỏ mình cùng thầy tế lễ. Họ đương đi thì phung lành hết thảy.
14他看見了,就對他們說:“你們去給祭司檢查吧。”他們去的時候就潔淨了。
15Có một người trong bọn họ thấy mình đã được sạch, bèn trở lại, lớn tiếng khen ngợi Ðức Chúa Trời;
15內中有一個人見自己已經好了,就回來大聲頌讚 神,
16lại đến sấp mặt xuống đất, nơi chơn Ðức Chúa Jêsus, mà tạ ơn Ngài. Vả, người đó là người Sa-ma-ri.
16在耶穌腳前把臉伏在地上感謝他。他是一個撒瑪利亞人。
17Ðức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán rằng: Không phải mười người đều được sạch cả sao? Còn chín người kia ở đâu?
17耶穌說:“潔淨了的不是有十個人嗎?那九個在哪裡?
18Chỉ có người ngoại quốc nầy trở lại ngợi khen Ðức Chúa Trời ư!
18除了這外族人,再沒有一個回來頌讚 神嗎?”
19Ngài lại phán rằng: Ðứng dậy đi; đức tin ngươi đã cứu ngươi.
19耶穌就對他說:“起來,走吧,你的信使你痊愈了。”
20Người Pha-ri-si hỏi Ðức Chúa Jêsus nước Ðức Chúa Trời chừng nào đến, thì Ngài đáp rằng: Nước Ðức Chúa Trời không đến cách rõ ràng,
20 神的國降臨的情形(太24:37~41)法利賽人問耶穌:“ 神的國甚麼時候來到呢?”他回答:“ 神的國來到,是眼睛看不見的。
21và người ta sẽ không nói: Ở đây, hay là: Ở đó; vì nầy, nước Ðức Chúa Trời ở trong các ngươi.
21人不能說:‘看哪!在這裡’,或說:‘在那裡’;因為 神的國就在你們裡面。”
22Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Sẽ có kỳ các ngươi ước ao thấy chỉ một ngày của Con người, mà không thấy được.
22他又對門徒說:“日子將到,你們渴望看見人子的一個日子,卻見不到。
23Người ta sẽ nói cùng các ngươi rằng: Ngài ở đây, hay là: Ngài ở đó; nhưng đừng đi, đừng theo họ.
23有人會對你們說:‘看哪,在那裡;看哪,在這裡!’你們不要出去,也不要追隨他們。
24Vì như chớp nháng lòe từ dưới phương trời nầy đến dưới phương trời kia, thì Con người trong ngày Ngài cũng như vậy.
24電光怎樣從天這邊一閃,直照到天那邊,人子在他的日子也是這樣。
25Nhưng Ngài trước phải chịu đau đớn nhiều, và bị dòng dõi nầy bỏ ra.
25但他必須先受許多苦,被這個世代棄絕。
26Việc đã xảy đến trong đời Nô-ê, thì cũng sẽ xảy đến trong ngày Con người:
26挪亞的時代怎樣,人子的時代也是怎樣。
27người ta ăn, uống, cưới, gả, cho đến ngày Nô-ê vào tàu, và nước lụt đến hủy diệt thiên hạ hết.
27當時人們吃喝嫁娶,直到挪亞進入方舟的那一天,洪水來了,把他們全都滅掉。
28Việc đã xảy ra trong đời Lót cũng vậy, người ta ăn, uống, mua, bán, trồng tỉa, cất dựng;
28在羅得的時代也是這樣,人們吃喝買賣,耕種建造,
29đến này Lót ra khỏi thành Sô-đôm, thì trời mưa lửa và diêm sinh, giết hết dân thành ấy.
29直到羅得離開所多瑪的那一天,火與硫磺從天上降下來,把他們全都滅掉。
30Ngày Con người hiện ra cũng một thể nầy.
30人子顯現的日子也是這樣。
31Trong ngày đó, ai ở trên mái nhà, có của để trong nhà, đừng xuống mà chuyên đi; ai ở ngoài đồng, cũng đừng trở về nữa.
31當那日,人在房頂上,器具在屋裡,不要下來拿;在田裡的,照樣不要回家。
32Hãy nhớ lại vợ của Lót.
32應當記著羅得的妻子的教訓。
33Ai kiếm cách cứu sự sống mình, thì sẽ mất; ai mất sự sống mình, thì sẽ được lại.
33凡是想保全生命的,必喪掉生命;凡是犧牲生命的,卻必保全生命。
34Ta phán cùng các ngươi, trong đêm đó, hai người nằm chung giường, một người sẽ được rước đi, còn một bị để lại.
34我告訴你們,當那夜,兩個人在一張床上,一個被接去,一個被撇下。
35Hai người đờn bà xay chung cối, một người được rước đi, còn một bị để lại.
35兩個女人一起推磨,一個被接去,一個被撇下。”
36Hai người ở ngoài đồng, một người được rước đi, còn một bị để lại.
36(有些抄本有第36節:“兩個人在田裡,一個被接去,一個撇下來。”)
37Các môn đồ bèn thưa Ngài rằng: Thưa Chúa, sự ấy sẽ ở tại đâu? Ngài đáp rằng: Xác chết ở đâu, chim ó nhóm tại đó.
37門徒問耶穌:“主啊,這些事會在哪裡發生呢?”主說:“屍首在哪裡,鷹也會聚集在哪裡。”