Vietnamese 1934

聖經新譯本

Luke

2

1Lúc ấy, Sê-sa Au-gút-tơ ra chiếu chỉ phải lập sổ dân trong cả thiên hạ.
1耶穌基督降生(太1:18~25)那時,有諭旨從凱撒奧古士督頒發下來,叫普天下的人登記戶口。
2Việc lập sổ dân nầy là trước hết, và nhằm khi Qui-ri-ni -u làm quan tổng đốc xứ Sy-ri.
2這是第一次戶口登記,是在居里紐作敘利亞總督的時候舉行的。
3Ai nấy đều đến thành mình khai tên vào sổ.
3眾人各歸各城去登記戶口。
4Vì Giô-sép là dòng dõi nhà Ða-vít, cho nên cũng từ thành Na-xa-rét, xứ Ga-li-lê, lên thành Ða-vít, gọi là Bết-lê-hem, xứ Giu-đê,
4約瑟本是大衛家族的人,也從加利利的拿撒勒上猶太去,到了大衛的城伯利恆,
5để khai vào sổ tên mình và tên Ma-ri, là người đã hứa gả cho mình đương có thai.
5與所聘之妻馬利亞一同登記戶口。那時馬利亞的身孕已經重了。
6Ðang khi hai người ở nơi đó, thì ngày sanh đẻ của Ma-ri đã đến.
6他們在那裡的時候,馬利亞的產期到了,
7Người sanh con trai đầu lòng, lấy khăn bọc con mình, đặt nằm trong máng cỏ, vì nhà quán không có đủ chỗ ở.
7生了頭胎兒子,用布包著,放在馬槽裡,因為客店裡沒有地方。
8Vả, cũng trong miền đó, có mấy kẻ chăn chiên trú ngoài đồng, thức đêm canh giữ bầy chiên.
8天使向牧羊人報喜信在伯利恆的郊外,有一些牧人在夜間看守羊群。
9Một thiên sứ của Chúa đến gần họ, và sự vinh hiển của Chúa chói lòa xung quanh, họ rất sợ hãi.
9主的一位使者站在他們旁邊,主的榮光四面照著他們,他們就非常害怕。
10Thiên sứ bèn phán rằng: Ðừng sợ chi; vì nầy, ta báo cho các ngươi một Tin Lành, sẽ làm một sự vui mừng lớn cho muôn dân;
10天使說:“不要怕!看哪!我報給你們大喜的信息,是關於萬民的:
11ấy là hôm nay tại thành Ða-vít đã sanh cho các ngươi một Ðấng Cứu thế, là Christ, là Chúa.
11今天在大衛的城裡,為你們生了救主,就是主基督。
12Nầy là dấu cho các ngươi nhìn nhận Ngài: Các ngươi sẽ gặp một con trẻ bọc bằng khăn, nằm trong máng cỏ.
12你們要找到一個嬰孩,包著布,臥在馬槽裡,那就是記號了。”
13Bỗng chúc có muôn vàn thiên binh với thiên sứ đó ngợi khen Ðức Chúa Trời rằng:
13忽然有一大隊天兵,同那天使一起讚美 神說:
14Sáng danh Chúa trên các từng trời rất cao, Bình an dưới đất, ân trạch cho loài người!
14“在至高之處,榮耀歸與 神!在地上,平安歸與他所喜悅的人!”
15Sau khi các thiên sứ lìa họ lên trời rồi, bọn chăn nói với nhau rằng: Chúng ta hãy tới thành Bết-lê-hem, xem việc đã xảy đến mà Chúa cho chúng ta hay.
15眾天使離開他們升天去了,那些牧人彼此說:“我們往伯利恆去,看看主所指示我們已經成就的事。”
16Vậy, họ vội vàng đi đến đó, thấy Ma-ri, Giô-sép, và thấy con trẻ đang nằm trong máng cỏ.
16他們急忙去了,找到馬利亞、約瑟和那臥在馬槽裡的嬰孩。
17Ðã thấy vậy, họ bèn thuật lại những lời thiên sứ nói về con trẻ đó.
17他們見過以後,就把天使對他們論這孩子的話傳開了。
18Ai nấy nghe chuyện bọn chăn chiên nói, đều lấy làm lạ.
18聽見的人,都希奇牧人所說的事。
19Còn Ma-ri thì ghi nhớ mọi lời ấy và suy nghĩ trong lòng.
19馬利亞把這一切放在心裡,反覆思想。
20Bọn chăn chiên trở về, làm sáng danh và ngợi khen Ðức Chúa Trời về mọi điều mình đã nghe và thấy y như lời đã bảo trước cùng mình.
20牧人因為聽見的和看見的,正像天使對他們所說的一樣,就回去了,把榮耀讚美歸與 神。
21Ðến ngày thứ tám, là ngày phải làm phép cắt bì cho con trẻ, thì họ đặt tên là Jêsus, là tên thiên sứ đã đặt cho, trước khi chịu cưu mang trong lòng mẹ.
21滿了八天,替孩子行割禮的時候,就給他起名叫耶穌,就是他成胎之前,天使所起的。
22Khi đã hết những ngày tinh sạch rồi, theo luật pháp Môi-se, Giô-sép và Ma-ri đem con trẻ lên thành Giê-ru-sa-lem để dâng cho Chúa,
22在聖殿奉獻耶穌滿了潔淨的日子,他們就按著摩西的律法,帶孩子上耶路撒冷去,奉獻給主。
23như đã chép trong luật pháp Chúa rằng: Hễ con trai đầu lòng, phải dâng cho Chúa,
23正如主的律法所記:“所有頭生的男孩,都當稱為聖歸給主。”
24lại dâng một cặp chim cu, hoặc chim bò câu con, như luật pháp Chúa đã truyền.
24又照著主的律法所說的獻上祭物,就是一對斑鳩或兩隻雛鴿。
25Vả, trong thành Giê-ru-sa-lem có một người công bình đạo đức, tên là Si-mê-ôn, trông đợi sự yên ủi dân Y-sơ-ra-ên, và Ðức Thánh Linh ngự trên người.
25在耶路撒冷有一個人,名叫西面,這人公義虔誠,一向期待以色列的安慰者來到,又有聖靈在他身上。
26Ðức Thánh Linh đã bảo trước cho người biết mình sẽ không chết trước khi thấy Ðấng Christ của Chúa.
26聖靈啟示他,在死前必得見主所應許的基督,
27Vậy người cảm bởi Ðức Thánh Linh vào đền thờ, lúc có cha mẹ đem con trẻ là Jêsus đến, để làm trọn cho Ngài các thường lệ mà luật pháp đã định,
27他又受聖靈感動進了聖殿。那時,耶穌的父母抱著孩子進來,要按著律法的規矩為他行禮。
28thì người bồng ẵm con trẻ, mà ngợi khen Ðức Chúa Trời rằng:
28西面就把他接到手上,稱頌 神說:
29Lạy Chúa, bây giờ xin Chúa cho tôi tớ Chúa được qua đời bình an, theo như lời Ngài;
29“主啊,現在照你的話,釋放僕人平平安安地去吧!
30Vì con mắt tôi đã thấy sự cứu vớt của Ngài,
30因我的眼睛已經看見你的救恩,
31Mà Ngài đã sắm sửa đặng làm ánh sáng trước mặt muôn dân,
31就是你在萬民面前所預備的,
32Soi khắp thiên hạ, Và làm vinh hiển cho dân Y-sơ-ra-ên là dân Ngài.
32為要作外族人啟示的光,和你民以色列的榮耀。”
33Cha mẹ con trẻ lấy làm lạ về mấy lời người ta nói về con.
33他父母因論到他的這些話而希奇。
34Si-mê-ôn bèn chúc phước cho hai vợ chồng, nói với Ma-ri, mẹ con trẻ rằng: Ðây, con trẻ nầy đã định làm một cớ cho nhiều người trong Y-sơ-ra-ên vấp ngã hoặc dấy lên, và định làm một dấu gây nên sự cãi trả;
34西面給他們祝福,對他母親馬利亞說:“看哪!這孩子被立,要叫以色列中許多人跌倒,許多人興起,又要成為反對的目標,
35còn phần ngươi, có một thanh gươm sẽ đâm thấu qua lòng ngươi. Ấy vậy tư tưởng trong lòng nhiều người sẽ được bày tỏ.
35(你自己的心也會被刀刺透,)這樣,許多人心中的意念就要被揭露出來。”
36Lại có bà tiên tri An-ne, con gái của Pha-nu-ên, về chi phái A-se, đã cao tuổi lắm. Từ lúc còn đồng trinh đã ở với chồng được bảy năm;
36又有一個女先知,就是亞拿,是亞設支派法內利的女兒。她已經上了年紀,從童女出嫁,和丈夫住了七年,
37rồi thì ở góa. Bấy giờ đã tám mươi bốn tuổi, chẳng hề ra khỏi đền thờ, cứ đêm ngày kiêng ăn và cầu nguyện.
37就寡居了,直到八十四歲(“就寡居了,直到八十四歲”或譯:“就寡居了八十四年”)。她沒有離開過聖殿,以禁食和禱告晝夜事奉主。
38Một lúc ấy, người cũng thình lình đến đó, ngợi khen Ðức Chúa Trời, và nói chuyện về con trẻ với mọi người trông đợi sự giải cứu của thành Giê-ru-sa-lem.
38就在那時候,她前來稱謝 神,並且向期待耶路撒冷蒙救贖的眾人,講論孩子的事。
39Khi Giô-sép và Ma-ri đã làm trọn mọi việc theo luật pháp Chúa rồi, thì trở về thành của mình là Na-xa-rét trong xứ Ga-li-lê.
39他們按著主的律法辦完一切,就回加利利,到自己的城拿撒勒去了。
40Con trẻ lớn lên, và mạnh mẽ, được đầy dẫy sự khôn ngoan, và ơn Ðức Chúa Trời ngự trên Ngài.
40孩子漸漸長大,強壯起來,充滿智慧,有 神的恩典在他身上。
41Và, hằng năm đến ngày lễ Vượt qua, cha mẹ Ðức Chúa Jêsus thường đến thành Giê-ru-sa-lem.
41孩童耶穌上耶路撒冷過節每年逾越節,他父母都上耶路撒冷去。
42Khi Ngài lên mười hai tuổi, theo lệ thường ngày lễ, cùng lên thành Giê-ru-sa-lem.
42當他十二歲時,他們按著節期的慣例,照常上去。
43Các ngày lễ qua rồi, cha mẹ trở về, con trẻ là Jêsus ở lại thành Giê-ru-sa-lem, mà cha mẹ không hay chi hết.
43過完了節,他們回去的時候,孩童耶穌仍留在耶路撒冷,他父母卻不知道,
44Hai người tưởng rằng Ngài cũng đồng đi với bạn đi đường, đi trót một ngày, rồi mới tìm hỏi trong đám bà con quen biết;
44還以為他在同行的人中間。走了一天,就在親戚和熟人中找他,
45nhưng không thấy Ngài, bèn trở lại thành Giê-ru-sa-lem mà tìm.
45沒有找到,就轉回耶路撒冷找他。
46Khỏi ba ngày, gặp Ngài tại trong đền thờ đang ngồi giữa mấy thầy thông thái, vừa nghe vừa hỏi.
46過了三天,才發現他在聖殿裡,坐在教師中間,一面聽,一面問。
47Ai nấy nghe, đều lạ khen về sự khôn ngoan và lời đối đáp của Ngài.
47所有聽見他的人,都希奇他的聰明和應對。
48Khi cha mẹ thấy Ngài, thì lấy làm lạ, và mẹ hỏi rằng: Hỡi con, sao con làm cho hai ta thể nầy? Nầy, cha và mẹ đã khó nhọc lắm mà tìm con.
48他父母見了,非常驚奇,他母親說:“孩子,為甚麼這樣對待我們呢?你看,你父親和我都很擔心地在找你呢!”
49Ngài thưa rằng: Cha mẹ kiếm tôi làm chi? Há chẳng biết tôi phải lo việc Cha tôi sao?
49他說:“為甚麼找我呢?你們不知道我必須在我父的家裡嗎?(“在我父的家裡嗎?”或譯:“以我父的事為念嗎?”)”
50Nhưng hai người không hiểu lời Ngài nói chi hết.
50但他們不明白他所說的話。
51Ðoạn, Ngài theo về thành Na-xa-rét và chịu lụy cha mẹ. Mẹ Ngài ghi các lời ấy vào lòng.
51他就同他們下去,回到拿撒勒,並且順從他們。他母親把這一切事,都存在心裡。
52Ðức Chúa Jêsus khôn ngoan càng thêm, thân hình càng lớn, càng được đẹp lòng Ðức Chúa Trời và người ta.
52耶穌的智慧和身量,以及 神和人對他的喜愛,都不斷增長。