1Ðức Chúa Jêsus đầy dẫy Ðức Thánh Linh, ở bờ sông Giô-đanh về, thì được Ðức Thánh Linh đem đến trong đồng vắng,
1耶穌受試探(太4:1~11;可1:12~13)耶穌被聖靈充滿,從約旦河回來,聖靈引他到曠野,四十天受魔鬼的試探。
2tại đó, Ngài bị ma quỉ cám dỗ trong bốn mươi ngày. Trong những ngày ấy, Ngài không ăn chi hết, kỳ đã mãn thì Ngài đói.
2那些日子他甚麼也沒有吃,日子滿了他就餓了。
3Ma quỉ bèn nói với Ngài rằng: Nếu ngươi là Con Ðức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
3魔鬼對他說:“你若是 神的兒子,就吩咐這塊石頭變成食物吧!”
4Ðức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Loài người được sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi.
4耶穌回答:“經上記著:‘人活著不是單靠食物。’”
5Ma quỉ đem Ngài lên, cho xem mọi nước thế gian trong giây phút;
5魔鬼引他上到高處,霎時間把天下萬國指給他看,
6và nói rằng: Ta sẽ cho ngươi hết thảy quyền phép và sự vinh hiển của các nước đó; vì đã giao cho ta hết, ta muốn cho ai tùy ý ta.
6對他說:“這一切權柄、榮華,我都可以給你;因為這些都交給了我,我願意給誰就給誰。
7Vậy, nếu ngươi sấp mình xuống trước mặt ta, mọi sự đó sẽ thuộc về ngươi cả.
7所以,只要你在我面前拜一拜,這一切就全是你的了。”
8Ðức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa, là Ðức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
8耶穌回答:“經上記著:‘當拜主你的 神,單要事奉他。’”
9Ma quỉ cũng đem Ngài đến thành Giê-ru-sa-lem, để Ngài trên nóc đền thờ, mà nói rằng: Nếu ngươi là Con Ðức Chúa Trời, hãy gieo mình xuống đi;
9魔鬼又引他到耶路撒冷,叫他站在殿頂上,對他說:“你若是 神的兒子,就從這裡跳下去吧!
10vì có chép rằng: Chúa sẽ truyền cho thiên sứ gìn giữ ngươi,
10因為經上記著:‘他為了你,會吩咐自己的使者保護你。’
11Các đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo ngươi vấp chơn nhằm đá nào chăng.
11又記著:‘用手托住你,免得你的腳碰到石頭。’”
12Ðức Chúa Jêsus đáp: Có phán rằng: Ngươi đừng thử Chúa, là Ðức Chúa Trời ngươi.
12耶穌回答:“經上說:‘不可試探主你的 神。’”
13Ma quỉ dùng hết cách cám dỗ Ngài rồi, bèn tạm lìa Ngài.
13魔鬼用盡了各種試探,就暫時離開了耶穌。
14Ðức Chúa Jêsus được quyền phép Ðức Thánh Linh, trở về xứ Ga-li-lê, và danh tiếng Ngài đồn khắp các xứ chung quanh.
14在加利利傳道(太4:12~17;可1:14~15)耶穌帶著聖靈的能力,回到加利利。他的名聲傳遍了周圍各地。
15Ngài dạy dỗ trong các nhà hội, ai nấy đều khen ngợi Ngài.
15他在各會堂裡教導人,很受眾人的尊崇。
16Ðức Chúa Jêsus đến thành Na-xa-rét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sa-bát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.
16在本鄉遭人厭棄(太13:53~58;可6:1~6)耶穌來到拿撒勒自己長大的地方,照著習慣在安息日進入會堂,站起來要讀經。
17Có người trao sách tiên tri Ê-sai cho Ngài, Ngài dở ra, gặp chỗ có chép rằng:
17有人把以賽亞先知的書遞給他,他展開書卷找到一處,上面寫著:
18Thần của Chúa ngự trên ta: Vì Ngài đã xức dầu cho ta đặng truyền Tin Lành cho kẻ nghèo;
18“主的靈在我身上,因為他膏我去傳福音給貧窮的人,差遣我去宣告被擄的得釋放,瞎眼的得看見,受壓制的得自由,
19Ngài đã sai ta để rao cho kẻ bị cầm được tha, Kẻ mù được sáng, Kẻ bị hà hiếp được tự do; Và để đồn ra năm lành của Chúa.
19又宣告主悅納人的禧年。”
20Ðoạn, Ngài xếp sách, trả lại cho kẻ giúp việc, rồi ngồi xuống; mọi người trong nhà hội đều chăm chỉ ngó Ngài.
20他把書卷捲好,交還侍役,就坐下。會堂裡眾人都注視他。
21Ngài bèn phán rằng: Hôm nay đã được ứng nghiệm lời Kinh Thánh mà các ngươi mới vừa nghe đó.
21他就對他們說:“這段經文今天應驗在你們中間(“中間”原文作“耳中”)了。”
22Ai nấy đều làm chứng về Ngài, lấy làm lạ về các lời đầy ơn lành từ miệng Ngài ra, và nói rằng: Có phải con Giô-sép chăng?
22眾人稱讚他,希奇他口中所出的恩言,並且說:“這不是約瑟的兒子嗎?”
23Ngài phán rằng: Chắc các ngươi lấy lời tục ngữ nầy mà nói cùng ta rằng: Hỡi thầy thuốc, hãy tự chữa lấy mình; mọi điều chúng ta nghe ngươi đã làm tại Ca-bê-na-um, thì cũng hãy làm tại đây, là quê hương ngươi.
23他說:“你們必向我說這俗語:‘醫生,治好你自己吧!’也必說:‘我們聽見你在迦百農所行的一切事,也該在你本鄉這裡行啊!’”
24Ngài lại phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, không có một đấng tiên tri nào được trọng đãi trong quê hương mình.
24他又說:“我實在告訴你們,沒有先知在他本鄉是受歡迎的。
25Ta nói thật cùng các ngươi, về đời Ê-li, khi trời đóng chặt trong ba năm sáu tháng, cả xứ bị đói kém, trong dân Y-sơ-ra-ên có nhiều đờn bà góa;
25我對你們說實話,當以利亞的時候,三年六個月不下雨(“不下雨”原文作“天閉塞”),遍地大起饑荒,那時以色列中有許多寡婦,
26dầu vậy, Ê-li chẳng được sai đến cùng một người nào trong đám họ, nhưng được sai đến cùng một đờn bà góa ở Sa-rép-ta, xứ Si-đôn.
26以利亞沒有奉差遣往他們中間任何一個那裡去,只到西頓撒勒法的一個寡婦那裡。
27Trong đời đấng tiên tri Ê-li-sê, dân Y-sơ-ra-ên cũng có nhiều kẻ mắc tật phung; song không có ai lành sạch được, chỉ Na-a-man, người xứ Sy-ri mà thôi.
27以利沙先知的時候,以色列中有許多患痲風的人,其中除了敘利亞的乃縵,沒有一個得潔淨的。”
28Ai nấy ở trong nhà hội nghe những điều đó, thì tức giận lắm.
28會堂裡的眾人聽見這話,都怒氣填胸,
29Họ đứng dậy kéo Ngài ra ngoài thành, đưa Ngài lên đến chót núi, là nơi họ xây thành ở trên, để quăng Ngài xuống;
29起來趕他出城(這城原來建在山上),他們拉他到山崖,要把他推下去。
30song Ngài qua giữa bọn họ và đi khỏi.
30耶穌卻從他們中間走過,就離去了。
31Ngài xuống thành Ca-bê-na-um, thuộc xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong ngày Sa-bát.
31在迦百農趕出污靈(可1:21~28)耶穌下到加利利的迦百農城,在安息日教導人。
32Mọi người đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài; vì Ngài dùng quyền phép mà phán.
32他們對他的教訓都很驚奇,因為他的話帶著權柄。
33Vả, trong nhà hội có một người bị tà ma ám, cất tiếng kêu lớn lên rằng: Hỡi Jêsus Na-xa-rét!
33會堂裡有一個被污鬼附著的人,大聲喊叫:
34Chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Ðấng Thánh của Ðức Chúa Trời!
34“哎!拿撒勒人耶穌,我們跟你有甚麼關係呢?你來毀滅我們嗎?我知道你是誰,你是 神的聖者。”
35Song Ðức Chúa Jêsus quở nặng nó, mà rằng: Hãy nín đi, và ra khỏi người nầy. Quỉ bèn vật ngã người giữa đám đông, rồi ra khỏi không làm hại chi đến người.
35耶穌斥責他說:“住口!從他身上出來!”鬼把那人摔倒在眾人中間,就從他身上出來了,沒有傷害他。
36Mọi người đều sững sờ, nói cùng nhau rằng: Ấy là đạo gì đó? Người lấy phép và quyền đuổi tà ma, và chúng nó liền ra!
36眾人都驚駭,彼此談論說:“這是怎麼回事?他用權柄能力吩咐污靈,污靈竟出來了。”
37Vậy danh tiếng Ngài đồn ra các nơi xung quanh.
37耶穌的名聲,傳遍了周圍各地。
38Ðức Chúa Jêsus ra khỏi nhà hội, vào nhà Si-môn. Bà gia Si-môn đang đau rét nặng lắm. Người ta xin Ngài chữa cho,
38治病趕鬼(太8:14~17;可1:29~34)他起身離開會堂,進入西門的家。西門的岳母正在發高熱,他們為她求耶穌。
39Ngài bèn nghiêng mình trên người, truyền cho cơn rét, rét liền lìa khỏi. Tức thì người chờ dậy hầu việc.
39耶穌站在她旁邊,斥責那熱病,熱就退了;她立刻起身服事他們。
40Khi mặt trời lặn rồi, ai nấy có người đau, bất kỳ bịnh gì, đều đem đến cùng Ngài; Ngài đặt tay lên từng người mà chữa cho họ.
40日落的時候,不論害甚麼病的人,都被帶到耶穌那裡;他一一為他們按手,醫好他們。
41Cũng có các quỉ ra khỏi nhiều kẻ, mà kêu lên rằng: Ngài là Ðấng Christ, Con Ðức Chúa Trời! Nhưng Ngài quở nặng chúng nó, cấm không cho nói mình biết Ngài là Ðấng Christ.
41又有鬼從好些人身上出來,喊著說:“你是 神的兒子。”耶穌斥責他們,不許他們說話,因為他們知道他是基督。
42Vừa rạng ngày, Ngài ra đi đến nơi vắng vẻ, một đoàn dân đông kéo đi tìm Ngài. Họ theo kịp, giữ Ngài ở lại, không muốn để Ngài đi.
42往別的城傳道(可1:35~39)天一亮,耶穌出來,到曠野地方去。眾人尋找他,一直找到他那裡,要留住他,不要他離開他們。
43Nhưng Ngài phán cùng họ rằng: Ta cũng phải rao Tin Lành của nước Ðức Chúa Trời nơi các thành khác; vì cốt tại việc đó mà ta được sai đến.
43他卻說:“我也必須到別的城去傳 神國的福音,因為我是為了這緣故奉差遣的。”
44Vậy Ngài giảng dạy trong các nhà hội xứ Ga-li-lê.
44於是他往猶太的各會堂去傳道。