Vietnamese 1934

聖經新譯本

Luke

6

1Nhằm ngày Sa-bát, Ðức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì, môn đồ bứt bông lúa, lấy tay vò đi và ăn.
1安息日的主(太12:1~8;可2:23~28)有一個安息日,耶穌從麥田經過,他的門徒摘了麥穗,用手搓著吃。
2Có mấy người Pha-ri-si nói rằng: Sao các ngươi làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?
2有幾個法利賽人說:“你們為甚麼作安息日不可作的事呢?”
3Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Vậy các ngươi chưa đọc chuyện vua Ða-vít làm trong khi vua cùng kẻ đi theo bị đói sao?
3耶穌回答:“大衛和跟他在一起的人,在飢餓的時候所作的,你們沒有念過嗎?
4Thể nào vua vào đền Ðức Chúa Trời, lấy bánh bày ra mà ăn, và cho kẻ đi theo ăn nữa, dầu là bánh chỉ các thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?
4他不是進了 神的殿,吃了陳設餅,也給跟他在一起的人吃嗎?這餅除了祭司以外,別的人是不可以吃的。”
5Ngài lại phán rằng: Con người cũng là Chúa ngày Sa-bát.
5他又對他們說:“人子是安息日的主。”
6Một ngày Sa-bát khác, Ðức Chúa Jêsus vào nhà hội dạy dỗ. Tại đó, có một người bàn tay hữu bị teo.
6治好手枯的人(太12:9~14;可3:1~6)另一個安息日,耶穌進入會堂教導人,在那裡有一個人,右手枯乾,
7Vả, các thầy thông giáo và người Pha-ri-si chăm chỉ xem Ngài, coi thử Ngài có chữa bịnh trong ngày Sa-bát chăng, để tìm dịp mà cáo Ngài.
7經學家和法利賽人要看他會不會在安息日治病,好找把柄控告他。
8Nhưng Ngài biết ý tưởng họ, nên phán cùng người teo tay rằng: Hãy chờ dậy, đứng giữa chúng ta. Người ấy chờ dậy, và đứng lên.
8耶穌知道他們的意念,就對那一隻手枯乾了的人說:“起來,站在當中!”那人就起來站著。
9Ðức Chúa Trời liền phán cùng họ rằng: Ta hỏi các ngươi: Trong ngày Sa-bát, nên làm điều lành hay là làm điều dữ, nên cứu người hay là giết người?
9耶穌對他們說:“我問你們:在安息日哪一樣是可以作的呢:作好事還是壞事?救命還是害命?”
10Ðoạn, Ngài lấy mắt liếc khắp mọi người xung quanh mình, rồi phán cùng người bịnh rằng: Hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì được lành.
10他環視周圍所有的人,就對那人說:“伸出你的手來!”他把手一伸,手就復原了。
11Nhưng họ giận lắm, bèn bàn cùng nhau về việc mình có thể xử với Ðức Chúa Jêsus cách nào.
11他們卻大怒,彼此商議怎樣對付耶穌。
12Trong lúc đó, Ðức Chúa Jêsus đi lên núi để cầu nguyện; và thức thâu đêm cầu nguyện Ðức Chúa Trời.
12選立十二使徒(太10:2~4;可3:16~19。參徒1:13)在那些日子,有一次耶穌出去到山上禱告,整夜禱告 神。
13Ðến sáng ngày, Ngài đòi môn đồ đến, chọn mười hai người, gọi là sứ đồ:
13天亮以後,他把門徒叫來,從他們中間挑選了十二個人,稱他們為使徒,
14Si-môn, Ngài đặt tên là Phi -e-rơ, Anh-rê em ruột của Phi -e-rơ, Gia-cơ và Giăng, Phi-líp và Ba-thê-lê-my,
14就是西門(又給他起名叫彼得),和他弟弟安得烈,以及雅各、約翰、腓力、巴多羅邁、
15Ma-thi -ơ và Thô-ma, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn gọi là Xê-lốt,
15馬太、多馬、亞勒腓的兒子雅各、稱為激進派的西門、
16Giu-đê con của Gia-cơ và Giu-đa Ích-ca-ri-ốt là kẻ phản Ngài.
16雅各的兒子猶大,和出賣主的加略人猶大。
17Kế đó, Ngài cùng môn đồ xuống, dừng lại nơi đồng bằng. Ở đó, có nhiều môn đồ Ngài cùng đoàn dân rất đông từ khắp xứ Giu-đê, thành Giê-ru-sa-lem, và miền biển Ty-rơ, Si-đôn mà đến, để nghe Ngài dạy và cho được chữa lành bịnh mình.
17論福論禍(太5:1~12)耶穌和他們下了山,站在平地上,有一大群門徒同他在一起,又有一大批從猶太全地、耶路撒冷和推羅、西頓海邊來的人。
18Những kẻ mắc tà ma khuấy hại cũng đều được lành.
18他們要聽他講道,也要他們的疾病得醫好。還有一些被污靈纏擾的也痊愈了。
19Cả đoàn dân đến kiếm cách rờ Ngài, vì từ Ngài có quyền phép ra, chữa lành hết mọi người.
19群眾都設法摸他,因為有能力從他身上出來,治好眾人。
20Ðức Chúa Jêsus bèn ngước mắt ngó môn đồ, mà phán rằng: Phước cho các ngươi nghèo khó, vì nước Ðức Chúa Trời thuộc về các ngươi!
20耶穌抬頭看著門徒,說:“貧窮的人有福了,因為 神的國是你們的。
21Phước cho các ngươi hiện đương đói, vì sẽ được no đủ! Phước cho các ngươi hiện đương khóc lóc, vì sẽ được vui mừng!
21飢餓的人有福了,因為你們要得飽足。哀哭的人有福了,因為你們將要喜樂。
22Phước cho các ngươi khi vì cớ Con người, thiên hạ sẽ ghét, đuổi, mắng nhiếc các ngươi, bỏ tên các ngươi như đồ ô uế!
22世人為人子的緣故憎恨你們、排斥你們、辱罵你們,棄絕你們的名好像棄絕惡物,你們就有福了。
23Ngày đó, hãy vui vẻ, nhảy nhót và mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi trên trời sẽ lớn lắm; bởi tổ phụ họ cũng đối đãi các đấng tiên tri dường ấy.
23那時你們應該歡喜跳躍,因為你們在天上的賞賜是大的,他們的祖先對待先知也是這樣。
24Song, khốn cho các ngươi và người giàu có, vì đã được sự yên ủi của mình rồi!
24“然而你們富有的人有禍了,因為你們已經得了你們的安慰。
25Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đương no, vì sẽ đói! Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đương cười, vì sẽ để tang và khóc lóc!
25你們飽足的人有禍了,因為你們將要飢餓。你們喜樂的人有禍了,因為你們將要痛哭。
26Khốn cho các ngươi, khi mọi người sẽ khen các ngươi, vì tổ phụ họ cũng xử với các tiên tri giả như vậy!
26人都說你們好的時候,你們就有禍了,因為你們的祖先對待假先知也是這樣。
27Nhưng ta phán cùng các ngươi, là người nghe ta: Hãy yêu kẻ thù mình, làm ơn cho kẻ ghét mình,
27當愛仇敵(太5:39~42)“只是我告訴你們聽道的人:當愛你們的仇敵,善待恨你們的人。
28chúc phước cho kẻ rủa mình, và cầu nguyện cho kẻ sỉ nhục mình.
28咒詛你們的,要為他們祝福,凌辱你們的,要為他們禱告。
29Ai vả ngươi má bên nầy, hãy đưa luôn má bên kia cho họ; còn nếu ai dựt áo ngoài của ngươi, thì cũng đừng ngăn họ lấy luôn áo trong.
29有人打你一邊的臉,把另一邊也轉給他打;有人拿你的外衣,連內衣也讓他拿去。
30Hễ ai xin, hãy cho, và nếu có ai đoạt lấy của các ngươi, thì đừng đòi lại.
30向你求的,就給他;有人拿去你的東西,不用再要回來。
31Các ngươi muốn người ta làm cho mình thể nào, hãy làm cho người ta thể ấy.
31你們願意人怎樣待你們,你們就應當怎樣待人。
32Nếu các ngươi yêu kẻ yêu mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng yêu kẻ yêu mình.
32如果單愛那些愛你們的人,那有甚麼好處呢?罪人也愛那些愛他們的人。
33Nếu các ngươi làm ơn cho kẻ làm ơn mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng làm như vậy.
33如果只善待那些善待你們的人,那有甚麼好處呢?罪人也會這樣行。
34Nếu các ngươi cho ai mượn mà mong họ trả, thì có ơn chi? Người có tội cũng cho người có tội mượn, để được thâu lại y số.
34如果借給人,又指望向人收回,那有甚麼好處呢?罪人也借給罪人,要如數收回。
35Song các ngươi hãy yêu kẻ thù mình; hãy làm ơn, hãy cho mượn, mà đừng ngã lòng. Vậy, phần thưởng của các ngươi sẽ lớn, và các ngươi sẽ làm con của Ðấng Rất Cao, vì Ngài lấy nhơn từ đối đãi kẻ bạc và kẻ dữ.
35你們要愛仇敵,善待他們;借出去,不要指望償還;這樣你們的賞賜就大了,你們也必作至高者的兒子,因為 神自己也寬待忘恩的和惡人。
36Hãy thương xót như Cha các ngươi hay thương xót.
36你們要仁慈像你們的父仁慈一樣。
37Ðừng đoán xét ai, thì các ngươi khỏi bị đoán xét; đừng lên án ai, thì các ngươi khỏi bị lên án; hãy tha thứ, người sẽ tha thứ mình.
37不可判斷(太7:1~5)“你們不要判斷人,就必不受判斷;不要定人的罪,就必不被定罪;要饒恕人,就必蒙饒恕;
38Hãy cho, người sẽ cho mình; họ sẽ lấy đấu lớn, nhận, lắc cho đầy tràn, mà nộp trong lòng các ngươi; vì các ngươi lường mực nào, thì họ cũng lường lại cho các ngươi mực ấy.
38要給人,就必有給你們的;並且要用十足的升斗,連按帶搖,上尖下流地倒在你們懷裡;因為你們用甚麼升斗量給人,就必用甚麼升斗量給你們。”
39Ngài cũng phán cùng họ một thí dụ rằng: Kẻ mù có thể dắt kẻ mù được chăng? Cả hai há chẳng cùng té xuống hố sao?
39耶穌又用比喻對他們說:“瞎子怎能給瞎子領路呢?兩個人不都要掉在坑裡嗎?
40Môn đồ không hơn thầy; nhưng hễ môn đồ được trọn vẹn thì sẽ bằng thầy mình.
40學生不能勝過老師,所有學成的,不過和老師一樣。
41Sao ngươi nhìn thấy cái rác trong mắt anh em mình, mà không thấy cây đà trong mắt ngươi?
41為甚麼看得見你弟兄眼中的木屑,卻想不到自己眼中的梁木呢?
42Sao ngươi nói được với anh em rằng: Anh ơi, để tôi lấy cái rác trong mắt anh ra, còn ngươi, thì không thấy cây đà trong mắt mình? Hỡi kẻ giả hình, hãy lấy cây đà ra khỏi mắt mình trước đã, rồi mới thấy rõ mà lấy cái rác ra khỏi mắt anh em.
42你不看見自己眼中的梁木,怎能對你弟兄說:‘弟兄,容我除去你眼中的木屑’呢?偽君子啊!先去掉自己眼中的梁木,才能看得清楚,好去掉弟兄眼中的木屑。
43Cây sanh trái xấu không phải là cây tốt, cây sanh trái tốt không phải là cây xấu;
43壞樹不能結好果子(太7:16~20,12:33~35)“因為好樹不能結壞果子,壞樹不能結好果子。
44vì hễ xem trái thì biết cây. Người ta không hái được trái vả nơi bụi gai, hay là trái nho nơi chòm kinh cước.
44憑著果子就可以認出樹來。人不能從荊棘上採無花果,也不能從蒺藜裡摘葡萄。
45Người lành bởi lòng chứa điều thiện mà phát ra điều thiện, kẻ dữ bởi lòng chứa điều ác mà phát ra điều ác; vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng nói ra.
45良善的人從心中所存的良善發出良善,邪惡的人從心中所存的邪惡發出邪惡;因為心中所充滿的,口裡就說出來。
46Sao các ngươi gọi ta: Chúa, Chúa, mà không làm theo lời ta phán?
46聽道要行道(太7:24~27)“你們為甚麼稱呼我‘主啊!主啊!’卻不遵行我的吩咐呢?
47Ta sẽ chỉ cho các ngươi biết kẻ nào đến cùng ta, nghe lời ta, và làm theo, thì giống ai.
47每一個到我跟前,聽我的話並且去行的,我要指示你們他像甚麼人。
48Kẻ ấy giống như một người kia cất nhà, đào đất cho sâu, xây nền trên vầng đá: nước tràn lan, dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, nhưng không xô động được, vì đã cất chắc chắn.
48他像一個人建造房屋,挖深了地,把根基建在磐石上。大水氾濫的時候,急流沖擊那房屋,不能使它動搖,因為它建造得好。
49Song kẻ nào nghe lời ta mà không làm theo, thì giống như một người kia cất nhà trên đất không xây nền: dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, tức thì nhà sụp xuống, và sự hư hại lớn lao.
49但那聽見而不遵行的,就像人在地上建屋,沒有根基,急流一沖,就立刻倒塌,毀壞得很厲害。”