Vietnamese 1934

聖經新譯本

Mark

13

1Ðức Chúa Jêsus vừa ra khỏi đền thờ, có một người môn đồ thưa cùng Ngài rằng: Thưa thầy, hãy xem đá và các nhà nầy là dường nào!
1預言聖殿被毀(太24:1~2;路21:5~6)耶穌從殿裡出來的時候,有一個門徒對他說:“老師,請看,這是多麼美好的石頭!多麼美好的建築!”
2Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi thấy các nhà lớn nầy ư? Rồi ra sẽ không còn một hòn đá sót lại trên một hòn khác nữa; cả thảy đều đổ xuống.
2耶穌對他說:“你看見這些偉大的建築嗎?將來必沒有一塊石頭留在另一塊石頭上面,每一塊都要拆下來。”
3Ngài đương ngồi trên núi ô-li-ve, đối ngang đền thờ, thì Phi -e-rơ, Gia-cơ, Giăng và Anh-rê hỏi riêng Ngài rằng:
3這世代終結的預兆(太24:3~14;路21:7~19)耶穌在橄欖山上,面對聖殿坐著,彼得、雅各、約翰和安得烈私下問他:
4Xin thầy nói cho chúng tôi biết lúc nào các điều đó xảy đến, và có điềm chi cho người ta biết các sự đó sẽ hoàn thành?
4“請告訴我們,甚麼時候會有這些事呢?這一切事將要成就的時候有甚麼預兆呢?”
5Ðức Chúa Jêsus khởi phán rằng: Hãy giữ mình kẻo có ai lừa dối các ngươi chăng.
5耶穌就告訴他們說:“你們要小心,不要被人迷惑。
6Có nhiều kẻ sẽ lấy danh ta mà đến, xưng rằng: Chính ta là Ðấng Christ! Họ sẽ dỗ dành nhiều người.
6有許多人要來,假冒我的名說‘我就是基督’,並且要迷惑許多的人。
7Khi các ngươi nghe nói về giặc và nghe tiếng đồn về giặc, thì đừng bối rối: những sự ấy phải xảy đến; nhưng chưa là cuối cùng.
7你們聽見戰爭和戰爭的風聲,也不要驚慌,這是免不了的,不過,結局還沒有到。
8Vì dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nọ nghịch cùng nước kia; cũng sẽ có động đất nhiều nơi, và đói kém. Ðó chỉ là đầu sự khốn khổ mà thôi.
8一個民族要起來攻打另一個民族,一個國家要起來攻打另一個國家,到處要有地震,有饑荒,這些不過是痛苦的開始。
9Còn các ngươi, phải giữ mình; họ sẽ nộp các ngươi trước tòa án; các ngươi sẽ bị đánh trong các nhà hội, và vì cớ ta, sẽ đứng trước mặt các quan tổng đốc và các vua, để làm chứng trước mặt họ.
9但你們要小心!因為人要把你們交給公議會,你們要在會堂裡被鞭打,又要為我的緣故站在總督和君王面前,向他們作見證。
10Nhưng trước hết Tin Lành phải được giảng ra cho khắp muôn dân đã.
10然而福音必須先傳給萬民。
11Vả, khi họ điệu các ngươi đi nộp, chớ có ngại trước về điều mình sẽ nói, nhưng đến giờ đó, hãy nói theo lời sẽ ban cho; vì ấy không phải các ngươi nói, bèn là Ðức Thánh Linh vậy.
11人把你們捉去送官的時候,用不著預先思慮要說甚麼,到那時候賜給你們甚麼話,你們就說甚麼,因為說話的不是你們,而是聖靈。
12Bấy giờ, anh sẽ nộp em cho phải chết, cha sẽ nộp con; con cái sẽ dấy lên nghịch cùng cha mẹ mình mà làm cho phải chết.
12弟兄要出賣弟兄,父親要出賣兒子,甚至把他們置於死地;兒女要悖逆父母,害死他們。
13Các ngươi sẽ bị mọi người ghen ghét vì danh ta; song ai cứ bền lòng đến cuối cùng, người ấy sẽ được cứu.
13你們為我的名,要被眾人恨惡,然而堅忍到底的必然得救。
14Khi các ngươi sẽ xem thấy sự tàn nát gớm ghiếc lập ra nơi không nên lập (ai đọc phải để ý), bấy giờ những kẻ ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi;
14大災難的日子(太24:15~28;路21:20~24)“當你們看見‘那造成荒涼的可憎者’,站在不該站的地方(讀者必須領悟),那時,住在猶太的應當逃到山上;
15ai ở trên mái nhà chớ xuống, và chớ vào trong nhà mà chuyên bất luận vật gì;
15在房頂的不要下來,也不要進到屋子裡拿甚麼東西;
16ai ở ngoài đồng chớ trở về lấy áo xống mình.
16在田裡的也不要回去取衣服。
17Trong những ngày đó, khốn cho đờn bà có thai cùng đờn bà cho con bú!
17當那些日子,懷孕的和乳養孩子的有禍了!
18Hãy cầu nguyện cho điều đó chớ xảy ra lúc mùa đông.
18你們應當祈求,不要讓這些事在冬天發生。
19Vì trong những ngày ấy có tại nạn, đến nỗi từ ban đầu Ðức Chúa Trời dựng nên trời đất cho đến bây giờ chưa hề có như vậy, và về sau cũng sẽ chẳng hề có nữa.
19因為那些日子必有災難,這是從 神創世的開始到現在未曾有過的,以後也必不會再有。
20Nếu Chúa chẳng giảm bớt các ngày ấy, thì không có sanh vật nào được cứu; song vì cớ những kẻ Ngài đã chọn, nên Ngài đã giảm bớt các ngày ấy.
20如果不是主減少那些日子,沒有一個人可以存活;但是為了自己的選民,他必使那些日子減少。
21Khi ấy, dầu có ai bảo các ngươi rằng: Kìa, Ðấng Christ ở đây, hay là Ngài ở đó, thì chớ tin.
21那時,如果有人對你們說:‘看哪,基督在這裡!看哪,他在那裡!’你們不要信。
22Những christ giả, tiên tri giả sẽ nổi lên, làm những dấu lạ phép lạ, nếu có thể được thì họ cũng dỗ dành chính những người được chọn.
22因為必有假基督和假先知出現,行神蹟和奇事,如果可以的話,連選民也要迷惑了。
23Hãy giữ lấy, ta đã nói trước cho các ngươi cả.
23所以你們應當小心!我已經事先把一切都告訴你們了。
24Trong những ngày ấy, sau kỳ tại nạn, mặt trời sẽ tối tăm, mặt trăng chẳng chiếu sáng nữa,
24人子必駕雲降臨(太24:29~35;路21:25~33)“當那些日子,在那災難以後,太陽就變黑了,月亮也不發光,
25các ngôi sao sẽ tự trên trời rớt xuống, và thế lực các từng trời sẽ rúng động.
25眾星從天墜落,天上的萬象震動。
26Bấy giờ người ta sẽ thấy Con người lấy đại quyền đại vinh ngự đến trên đám mây;
26那時,他們要看見人子,滿有能力和榮耀,駕著雲降臨;
27Ngài sẽ sai các thiên sứ đặng nhóm những kẻ được chọn ở bốn phương, từ đầu cùng đất cho đến đầu cùng trời.
27他要差派天使,把他的選民從四方,從地極直到天邊,都招聚來。
28Hãy nghe lời thí dụ về cây vả. Vừa khi nhánh nó trở nên non và nứt lộc, thì biết mùa hạ gần tới.
28“你們應該從無花果樹學個功課:樹枝發出嫩芽長出葉子的時候,你們就知道夏天近了。
29Cũng một lẽ ấy, khi các ngươi thấy các điều đó xảy đến, hãy biết Con người đã tới gần, ở nơi cửa.
29同樣,你們甚麼時候看見這些事發生,就知道他已經近在門口了。
30Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi mọi sự kia xảy tới.
30我實在告訴你們,這一切都必會發生,然後這世代才會過去。
31Trời đất sẽ qua đi, song lời ta không bao giờ qua đâu.
31天地都要過去,但我的話決不會廢去。
32về ngày và giờ đó, chẳng ai biết chi hết, các thiên sứ trên trời, hay là Con cũng chẳng biết nữa; song chỉ Cha mà thôi.
32警醒準備(太24:36~51;路21:34~36)“至於那日子和時間,沒有人知道,連天上的天使和子也不知道,只有父知道。
33Hãy giữ mình, tỉnh thức; vì các ngươi chẳng biết kỳ đó đến khi nào.
33你們要小心,要警醒,因為你們不知道那日期甚麼時候來到。
34Ấy cũng như một người kia đi đường xa, bỏ nhà, giao cho đầy tớ mỗi đứa cai quản một việc, và cũng biểu đứa canh cửa thức canh.
34這就像一個人出外遠行,把責任(“責任”原文作“權柄”)一一地交給他的僕人,又吩咐看門的要警醒。
35Vậy, các ngươi hãy thức canh, vì không biết chủ nhà về lúc nào, hoặc chiều tối, nửa đêm, lúc gà gáy, hay là sớm mai,
35所以你們要警醒,因為你們不知道家主甚麼時候來到,也許在黃昏,也許在半夜,也許在雞叫時,也許在清晨。
36e cho người về thình lình, gặp các ngươi ngủ chăng.
36恐怕他忽然來到,發現你們正在睡覺。
37Ðiều mà ta nói cùng các ngươi, ta cũng nói cho mọi người: Hãy tỉnh thức!
37我對你們所說的話,也是對眾人說的,‘你們要警醒’。”