Vietnamese 1934

聖經新譯本

Mark

16

1Ngày Sa-bát qua rồi, Ma-ri ma-đơ-len, Ma-ri mẹ Gia-cơ, cùng Sa-lô-mê mua thuốc thơm đặng đi xức xác Ðức Chúa Jêsus.
1耶穌復活(太28:1~8;路24:1~10;約20:1~10)過了安息日,抹大拉的馬利亞、雅各的母親馬利亞和撒羅米,買了香膏,要去膏耶穌。
2Ngày thứ nhứt trong tuần lễ, sáng sớm, mặt trời mới mọc, ba người đến nơi mộ,
2禮拜日的大清早,出太陽的時候,她們就來到墳墓那裡,
3nói cùng nhau rằng: Ai sẽ lăn hòn đá lấp cửa mộ ra cho chúng ta?
3彼此說:“誰可以給我們輥開墓門的石頭呢?”
4Khi ngó xem, thấy hòn đá đã lăn ra rồi; vả, hòn đá lớn lắm.
4原來那塊石頭非常大,她們抬頭一看,卻見石頭已經輥開了。
5Ðoạn, họ vào nơi mộ, thấy một người trẻ tuổi ngồi bên hữu, mặc áo dài trắng, thì thất kinh.
5她們進了墳墓,看見一位身穿白袍的青年,坐在右邊,就非常驚恐。
6Song người nói cùng họ rằng: Ðừng sợ chi, các ngươi tìm Ðức Chúa Jêsus Na-xa-rét, là Ðấng đã chịu đóng đinh; Ngài sống lại rồi, chẳng còn ở đây; hãy xem nơi đã táng xác Ngài.
6那青年對她們說:“不要驚慌!你們尋找那釘十字架的拿撒勒人耶穌,他不在這裡,已經復活了;請看他們安放他的地方。
7Nhưng hãy đi nói cho các môn đồ Ngài và cho Phi -e-rơ rằng: Ngài đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi; các ngươi sẽ thấy Ngài tại đó, như Ngài đã phán cùng các ngươi vậy.
7你們去告訴他的門徒和彼得:他要比你們先到加利利去,你們在那裡必定看見他,正如他從前告訴你們的。”
8Các bà ấy ra khỏi mồ, trốn đi, vì run sợ sửng sốt; chẳng dám nói cùng ai hết, bởi kinh khiếp lắm.
8因為驚恐戰慄,她們一從墳墓出來就逃跑;由於害怕,她們甚麼也沒有告訴人。(有些抄本無第9至20節)
9Vả, Ðức Chúa Jêsus đã sống lại buổi sớm mai ngày thứ nhứt trong tuần lễ, thì trước hết hiện ra cho Ma-ri Ma-đơ-len, là người mà Ngài đã trừ cho khỏi bảy quỉ dữ.
9主向抹大拉的馬利亞顯現(約20:11~18)禮拜日的清早,耶穌復活了,先向抹大拉的馬利亞顯現,耶穌曾經從她身上趕出七個鬼。
10Người đi đem tin cho những kẻ theo Ngài khi trước, và nay đang tang chế khóc lóc.
10她就去告訴那些向來和耶穌在一起的人,那時他們正在悲哀哭泣。
11Nhưng các người ấy vừa nghe nói Ngài sống, và người từng thấy Ngài, thì không tin.
11他們聽見耶穌活了,又被馬利亞看見了,卻不相信。
12Kế đó, Ðức Chúa Jêsus lấy hình khác hiện ra cho hai người trong bọn môn đồ đang đi đường về nhà quê.
12向兩個門徒顯現(路24:13~35)這事以後,門徒中有兩個人往鄉下去,正走路的時候,耶穌用另外的形象,向他們顯現,
13Hai người nầy đi báo tin cho các môn đồ khác, nhưng ai nấy cũng không tin.
13他們就去告訴其他的人,那些人也不相信。
14Sau nữa, Ngài hiện ra cho mười một sứ đồ đang khi ngồi ăn, mà quở trách về sự không tin và lòng cứng cỏi, vì chẳng tin những kẻ từng thấy Ngài đã sống lại.
14吩咐門徒往普天下傳福音(太28:16~20;路24:36~49;約20:19~23;徒1:6~8)後來,十一個門徒吃飯的時候,耶穌向他們顯現,責備他們的不信和心硬,因為他們不信那些在他復活以後見過他的人。
15Ngài phán cùng các sứ đồ rằng: Hãy đi khắp thế gian, giảng Tin Lành cho mọi người.
15他又對他們說:“你們到全世界去,向所有的人傳福音。
16Ai tin và chịu phép báp-tem, sẽ được rỗi; nhưng ai chẳng tin, sẽ bị đoán phạt.
16信而受洗的必定得救,不信的必被定罪。
17Vậy những kẻ tin sẽ được các dấu lạ nầy: lấy danh ta mà trừ quỉ; dùng tiếng mới mà nói;
17信的人必有神蹟隨著他們,就是奉我的名趕鬼,用新方言說話,
18bắt rắn trong tay; nếu uống giống chi độc, cũng chẳng hại gì; hễ đặt tay trên kẻ đau, thì kẻ đau sẽ lành.
18用手握蛇,喝了甚麼毒物也不受害,手按病人就必好了。”
19Ðức Chúa Jêsus phán như vậy rồi, thì được đem lên trời, ngồi bên hữu Ðức Chúa Trời.
19耶穌升天(路24:50~53;徒1:9~11)主耶穌向門徒講完了話,就被接到天上,坐在 神的右邊。
20Về phần các môn đồ, thì đi ra giảng đạo khắp mọi nơi, Chúa cùng làm với môn đồ, và lấy các phép lạ cặp theo lời giảng mà làm cho vững đạo.
20門徒出去,到處傳揚福音,主和他們同工,藉著相隨的神蹟,證實所傳的道。(有少數抄本有〔較短的結語〕:9“那些婦女把耶穌所吩咐的一切都告訴彼得和他的同伴。10這些事以後,耶穌藉著他們親自把那神聖不朽、永遠救恩的信息從東到西傳揚出去。阿們。”放在第8節之後;另有少數抄本把它放在第20節之後。)