Vietnamese 1934

聖經新譯本

Matthew

24

1Khi Ðức Chúa Jêsus ra khỏi đền thờ, đương đi, thì môn đồ đến gần để chỉ cho Ngài xem các nhà thuộc về đền thờ.
1預言聖殿被毀(可13:1~2;路21:5~6)耶穌出了聖殿,往前走的時候,門徒前來把聖殿的建築指給他看。
2Ngài phán rằng: Các ngươi có thấy mọi điều đó chăng? Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đây sẽ không còn một hòn đá nào chồng trên một hòn khác mà không bị đổ xuống.
2他對門徒說:“你們不是看見了這一切嗎?我實在告訴你們,將來在這裡必沒有一塊石頭留在另一塊石頭上面,每一塊都要拆下來。”
3Ngài đương ngồi trên núi ô-li-ve, môn đồ tới riêng cùng Ngài, và nói rằng: Xin Chúa phán cho chúng tôi biết lúc nào những sự đó sẽ xảy ra? và có điềm gì chỉ về sự Chúa đến và tận thế.
3這世代終結的預兆(可13:3~13;路21:7~19)耶穌坐在橄欖山上,門徒暗中前來問他:“請告訴我們,甚麼時候會有這些事呢?你的降臨和這世代的終結,有甚麼預兆呢?”
4Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy giữ, kẻo có kẻ dỗ dành các ngươi.
4耶穌回答他們:“你們要小心,不要被人迷惑;
5Vì nhiều người sẽ mạo danh ta €‘ến mà nói rằng: Ta là Ðấng Christ; và sẽ dỗ dành nhiều người.
5因為許多人要假冒我的名而來,說:‘我就是基督’,並且要迷惑許多的人。
6Các ngươi sẽ nghe nói về giặc và tiếng đồn về giặc: hãy giữ mình, đừng bối rối, vì những sự ấy phải đến; song chưa là cuối cùng đâu.
6你們要聽見戰爭,也聽見戰爭的風聲;你們要小心,不要驚慌,因為這是免不了的,不過結局還沒有到。
7Dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nọ nghịch cùng nước kia; nhiều chỗ sẽ có đói kém và động đất.
7一個民族要起來攻打另一個民族,一個國家要起來攻打另一個國家,到處都有饑荒和地震,
8Song mọi điều đó chỉ là đầu sự tai hại.
8這一切不過是痛苦的開始。
9Bấy giờ, người ta sẽ nộp các ngươi trong sự hoạn nạn và giết đi; các ngươi sẽ bị mọi dân ghen ghét vì danh ta.
9那時人要把你們送去受苦,也要殺害你們,你們要因我的名被萬民恨惡。
10Khi ấy cũng có nhiều kẻ sẽ sa vào chước cám dỗ, phản nghịch nhau, và ghen ghét nhau.
10那時許多人會失去信仰,彼此出賣,互相恨惡;
11Nhiều tiên tri giả sẽ nổi lên và dỗ dành lắm kẻ.
11也有許多假先知出現,要迷惑許多人。
12Lại vì cớ tội ác sẽ thêm nhiều thì lòng yêu mến của phần nhiều người sẽ nguội lần.
12因為不法的事增加,許多人的愛心就冷淡了。
13Nhưng kẻ nào bền chí cho đến cuối cùng, thì sẽ được cứu.
13唯有堅忍到底的,必然得救。
14Tin Lành nầy về nước Ðức Chúa Trời sẽ được giảng ra khắp đất, để làm chứng cho muôn dân. Bấy giờ sự cuối cùng sẽ đến.
14這天國的福音要傳遍天下,向萬民作見證,然後結局才來到。
15Khi các ngươi sẽ thấy sự gớm ghiếc tàn nát lập ra trong nơi thánh, mà đấng tiên tri Ða-ni-ên đã nói (ai đọc phải để ý),
15大災難的日子(可13:14~23;路21:20~24)“當你們看見但以理先知所說的‘那造成荒涼的可憎者’,站在聖地的時候(讀者必須領悟),
16thì ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi;
16那時,住在猶太的應當逃到山上;
17ai ở trên mái nhà, đừng xuống chuyên của cải trong nhà;
17在房頂的不要下來拿家裡的東西;
18và ai ở ngoài ruộng, đừng trở về lấy áo mình.
18在田裡的也不要回去取衣服。
19Ðang lúc đó, khốn khó thay cho đờn bà có mang, và đờn bà cho con bú!
19當那些日子,懷孕的和乳養孩子的有禍了!
20Hãy cầu nguyện cho các ngươi khỏi trốn tránh nhằm lúc mùa đông hay là ngày Sa-bát;
20你們應當祈求,叫你們逃難的時候,不是在冬天或安息日,
21vì lúc ấy sẽ có hoạn nạn lớn, đến nỗi từ khi mới có trời đất cho đến bây giờ chưa từng có như vậy, mà sau nầy cũng không hề có nữa.
21因為那時必有大災難,這是從世界的開始到現在未曾有過的,以後也必不會再有。
22Nếu những ngày ấy không giảm bớt, thì chẳng có một người nào được cứu; song vì cớ các ngươi được chọn, thì những ngày ấy sẽ giảm bớt.
22如果那些日子不減少,沒有一個人可以存活;但是為了選民,那些日子必會減少。
23Khi ấy, nếu có ai nói với các ngươi rằng: Kìa Ðấng Christ ở đây hay là: Ở đó, thì đừng tin.
23那時,如果有人對你們說:‘看哪,基督在這裡!’或說:‘他在那裡!’你們不要信,
24Vì nhiều christ giả và tiên tri giả sẽ dấy lên, làm những dấu lớn, phép lạ, nếu có thể được thì họ cũng đến dỗ dành chính những người được chọn.
24因為必有假基督和假先知出現,顯大神蹟和奇事;如果可以的話,他們連選民也要迷惑。
25Nầy, ta đã bảo trước cho các ngươi.
25你們看!我已經事先告訴你們了。
26Vậy nếu người ta nói với các ngươi rằng: Nầy, Ngài ở trong đồng vắng, thì đừng đi đến; nầy, Ngài ở trong nhà thì đừng tin.
26如果他們對你們說:‘看!基督在曠野裡。’你們不要出去;或說:‘看!他在房子裡。’也不要相信。
27Vì như chớp phát ra từ phương đông, nháng đến phương tây, thì sự Con người đến sẽ cũng thể ấy.
27電光怎樣從東方閃出來,一直照到西方,人子降臨的時候,也是這樣。
28Nơi nào có xác chết, thì những chim ó sẽ nhóm tại đó.
28屍首在哪裡,鷹也必聚在哪裡。
29Sự tai nạn của những ngày đó vừa mới qua, thì mặt trời liền tối tăm, mặt trăng không sáng, các ngôi sao từ trên trời sa xuống, và thế lực của các từng trời rúng động.
29人子必駕雲降臨(可13:24~31;路21:25~33)“那些日子的災難剛過去:太陽就變黑了,月亮也不發光,眾星從天墜落,天上的萬象震動。
30Khi ấy, điềm Con người sẽ hiện ra ở trên trời, mọi dân tộc dưới đất sẽ đấm ngực, và thấy Con người lấy đại quyền đại vinh ngự trên mây trời mà xuống.
30“那時,人子的徵兆要顯在天上,地上的萬族都要哀號,並且看見人子帶著能力,滿有榮耀,駕著天上的雲降臨。
31Ngài sẽ sai thiên sứ mình dùng tiếng kèn rất lớn mà nhóm lại những kẻ đã được lựa chọn của Ngài ở khắp bốn phương, từ cuối phương trời nầy cho đến tận phương kia.
31當號筒發出響聲,他要差派使者,把他的選民從四方,從天這邊到天那邊都招聚來。
32Hãy nghe lời ví dụ về cây vả, vừa lúc nhành non, lá mới đâm, thì các ngươi biết mùa hạ gần tới.
32“你們應該從無花果樹學個功課:樹枝長出嫩芽生出葉子的時候,你們就知道夏天近了;
33Cũng vậy, khi các ngươi thấy mọi điều ấy, khá biết rằng Con người gần đến, Ngài đương ở trước cửa.
33同樣,當你們看見這一切,就知道人子已經近在門口了。
34Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi mọi điều nầy chẳng qua trước khi mọi điều kia chưa xảy đến.
34我實在告訴你們,這一切都必要發生,然後這世代才會過去。
35Trời đất sẽ qua, nhưng lời ta nói chẳng bao giờ qua đi.
35天地都要過去,但我的話決不會廢去。
36Về ngày và giờ đó, chẳng có ai biết chi cả, thiên sứ trên trời hay là Con cũng vậy, song chỉ một mình Cha biết thôi.
36警醒準備(可13:32~37;路17:26~30、34~36)“至於那日子和時間,沒有人知道,連天上的使者和子也不知道,只有父知道。
37Trong đời Nô-ê thể nào, khi Con người đến cũng thể ấy.
37挪亞的時代怎樣,人子降臨的時候也是這樣。
38Vì trong những ngày trước nước lụt, người ta ăn, uống, cưới, gả như thường cho đến ngày Nô-ê vào tàu,
38洪水之前的時代,人們吃喝嫁娶,直到挪亞進入方舟的那一天;
39và người ta không ngờ chi hết cho đến khi nước lụt tới mà đùa đem đi hết thảy, khi Con người đến cũng như vậy.
39等到洪水來到,把他們沖去,他們才明白過來;人子降臨的時候也是這樣。
40Lúc ấy, sẽ có hai người nam ở trong một đồng ruộng, một người được đem đi, còn một người bị để lại;
40那時,兩個人在田裡工作,一個被接去,一個撇下來;
41và có hai người nữ đương xay cối, một người được đem đi, còn một người bi để lại.
41兩個女人在磨坊推磨,一個被接去,一個撇下來。
42Vậy hãy tỉnh thức, vì các ngươi không biết ngày nào Chúa mình sẽ đến.
42因此,你們要警醒,因為不知道你們的主甚麼時候要來。
43Hãy biết rõ, nếu người chủ nhà đã hay canh nào kẻ trộm sẽ đến, thì tỉnh thức, không để cho đào ngạch nhà mình.
43你們都知道,家主若曉得竊賊晚上甚麼時候會來,就會提高警覺,不讓他摸進屋裡。
44Vậy thì các ngươi cũng hãy chực cho sẵn, vì Con người sẽ đến trong giờ các ngươi không ngờ.
44所以,你們也要準備妥當,因為在想不到的時候,人子就來了。
45Ai là đầy tớ trung tín và khôn ngoan, mà người chủ đặt cai trị đầy tớ mình, đặng cho đồ ăn đúng giờ?
45忠心的僕人有福了(路12:42~46)“誰是忠心和精明的僕人,被主人指派管理全家,按時分派糧食的呢?
46Phước cho đầy tớ đó, khi chủ đến thấy làm như vậy!
46主人來到,看見他這樣作,那僕人就有福了。
47Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ đặt kẻ ấy coi sóc cả gia tài mình.
47我實在告訴你們,主人要指派他管理自己的一切財產。
48Nếu, trái lại, là một đầy tớ xấu, nó nghĩ thầm rằng: Chủ ta đến chậm,
48如果他是個壞的僕人,心裡說‘我的主人不會那麼快回來’,
49bèn đánh kẻ cùng làm việc với mình, và ăn uống với phường say rượu,
49就動手打其他的僕人,又和醉酒的人吃喝。
50thì chủ nó sẽ đến trong ngày nó không ngờ và giờ nó không biết.
50在他想不到的日子,不知道的時間,那僕人的主人要來,
51Chủ sẽ đánh xé xương và định phần nó đồng với kẻ giả hình. Ðó là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
51嚴厲地處罰他,使他和虛偽的人同在一起;在那裡必要哀哭切齒。”