Vietnamese 1934

聖經新譯本

Numbers

20

1Tháng giêng, cả hội dân Y-sơ-ra-ên tới đồng vắng Xin; và dừng lại tại Ca-đe. Mi-ri-am qua đời và được chôn tại đó.
1米利暗逝世(參民35:9~28;申19:1~13)正月間,以色列全體會眾到了尋的曠野,就住在加低斯;米利暗死在那裡,也埋葬在那裡。
2Vả, không có nước cho hội chúng uống; chúng bèn dấy loạn cùng Môi-se và A-rôn.
2米利巴水(出17:1~7)會眾沒有水喝,就聚集攻擊摩西和亞倫。
3Dân sự cãi-lộn cùng Môi-se mà rằng: Anh em chúng tôi đã chết trước mặt Ðức Giê-hô-va, chớ chi chúng tôi cũng đồng chết luôn thể!
3人民與摩西爭鬧,說:“但願我們的兄弟在耶和華面前死去的時候,我們也一同死去!
4Sao người đem hội chúng của Ðức Giê-hô-va vào đồng vắng nầy, làm cho chúng tôi và súc vật của chúng tôi phải chết?
4你們為甚麼把耶和華的會眾領到這曠野來,使我們和我們的牲畜都死在這裡呢?
5Sao người khiến chúng tôi đi lên khỏi xứ Ê-díp-tô đặng dẫn đến chỗ độc nầy, là nơi người ta không gieo mạ được, và chẳng có cây vả, cây nho, cây lựu, và cũng không có nước uống?
5你們為甚麼使我們出埃及,領我們到這壞地方來呢?這裡不能撒種,沒有無花果樹、葡萄樹、石榴樹,也沒有水喝。”
6Môi-se và A-rôn bèn lui khỏi mặt hội chúng, đến tại cửa hội mạc, sấp mặt xuống đất; và sự vinh quang của Ðức Giê-hô-va cùng hai người.
6摩西和亞倫於是離開會眾,來到會幕門口,俯伏在地;耶和華的榮光向他們顯現。
7Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
7耶和華對摩西說:
8Hãy cầm lấy cây gậy ngươi, rồi với A-rôn anh ngươi, hãy truyền nhóm hội chúng, và hai ngươi phải nói cùng hòn đá trước mặt hội chúng, thì hòn đá sẽ chảy nước ra; ngươi sẽ khiến nước từ hòn đá chảy ra cho hội chúng và súc vật của họ uống.
8“你要拿著杖,和你的哥哥亞倫聚集會眾,在他們眼前,吩咐磐石;這樣你就可以使磐石流出水來,給會眾和他們的牲畜喝。”
9Vậy, Môi-se cầm lấy cây gậy ở trước mặt Ðức Giê-hô-va, như Ngài đã phán dặn.
9於是,摩西照著耶和華吩咐他的,從耶和華面前拿了杖去。
10Môi-se và A-rôn truyền nhóm hội chúng đến trước hòn đá mà nói rằng: Hỡi dân phản nghịch! hãy nghe, chúng ta há dễ khiến nước chảy từ hòn đá nầy ra cho các ngươi được sao?
10摩西和亞倫聚集了會眾到磐石面前;摩西對他們說:“悖逆的人哪,你們要聽,我們為你們使水從磐石中流出來嗎?”
11Môi-se giơ tay lên, đập hòn đá hai lần bằng cây gậy mình. Nước bèn chảy tràn ra nhiều, hội chúng uống, và súc vật họ uống nữa.
11摩西舉手,用杖擊打磐石兩次,就有很多水流出來,會眾和他們的牲畜都喝了。
12Ðoạn, Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng: Bởi vì hai ngươi không có tin đến ta, đặng tôn ta nên thánh trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, vì cớ đó, hai ngươi sẽ không đem hội chúng nầy vào xứ mà ta đã cho nó đâu.
12耶和華對摩西和亞倫說:“因為你們不信我,不在以色列人眼前尊我為聖,所以你們必不得領這會眾進入我賜給他們的地。”
13Ấy đó là nước của Mê-ri-ba, tức là nơi dân Y-sơ-ra-ên cãi-trã cùng Ðức Giê-hô-va; Ngài tự nên thánh trước mặt dân đó.
13這就是米利巴水,因為以色列人在那裡與耶和華爭鬧,耶和華在他們中間顯為聖。
14Ðoạn, từ Ca-đe, Môi-se sai sứ giả đi đến vua Ê-đôm đặng nói rằng: Y-sơ-ra-ên, là em vua, có nói như vầy: Vua biết các sự tai nạn đã xảy đến cho chúng tôi,
14以東王不許以色列人過境摩西從加低斯派使者去見以東王說:“你的兄弟以色列這樣說:你知道我們遭遇的一切困難,
15và tổ phụ chúng tôi đi xuống xứ Ê-díp-tô là làm sao? Chúng tôi đã ở lâu tại xứ Ê-díp-tô, nhưng dân xứ đó bạc đãi chúng tôi và tổ phụ chúng tôi.
15就是我們的列祖下到埃及去,我們在埃及住了很多日子;埃及人惡待我們和我們的列祖;
16Chúng tôi có kêu la cùng Ðức Giê-hô-va; Ngài có nghe thấu tiếng kêu, bèn sai một thiên sứ dẫn chúng tôi ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Nầy, chúng tôi hiện ở tại Ca-đe, là thành ở nơi đầu bờ cõi của vua.
16我們向耶和華呼求,他就聽了我們的聲音,派使者把我們從埃及領出來;現在我們就在你邊界上的城加低斯。
17Xin cho phép chúng tôi đi ngang qua xứ của vua; chúng tôi sẽ chẳng đi ngang qua đồng ruộng, sẽ chẳng đi ngang vườn nho, và chúng tôi cũng sẽ chẳng uống nước các giếng; chúng tôi sẽ đi theo đường cái của vua, không xây qua bên hữu, cũng không xây qua bên tả cho đến chừng nào đã đi ngang khỏi bờ cõi của vua.
17求你容我們從你的地經過;我們不走過田地和葡萄園,也不喝井裡的水,我們只走大路,不偏左也不偏右,直到走過了你的境地。”
18Nhưng Ê-đôm đáp rằng: Ngươi chớ khá đi ngang ranh ta; bằng cượng, ta sẽ cầm gươm ra đón ngươi.
18以東王對使者說:“你不可從我這裡經過,免得我帶著刀出來攻擊你。”
19Dân Y-sơ-ra-ên tâu rằng: Chúng tôi đi theo đường cái; nếu chúng tôi và bầy súc vật chúng tôi uống nước của vua, thì chúng tôi sẽ trả tiền. Xin chỉ để đi bộ ngang qua, không chi khác nữa.
19以色列人對他說:“我們要走大路上去,我們和牲畜若是喝了你的水,我必照價付你;不求別的事,只求你容我們步行經過。”
20Nhưng Ê-đôm đáp rằng: Ngươi chẳng được qua đâu! Ê-đôm bèn đem quân chúng rất đông, tay cầm binh khí, ra đón Y-sơ-ra-ên.
20以東王說:“你不可經過。”他就率領很多人出來,要用強硬的手攻擊以色列人。
21Ấy vậy, Ê-đôm không cho phép Y-sơ-ra-ên đi ngang bờ cõi mình; Y-sơ-ra-ên trở đi khỏi người.
21這樣,以東王不肯讓以色列人從他的境內經過,以色列人就離開他去了。
22Cả hội dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ca-đe đến núi Hô-rơ.
22亞倫逝世以色列全體會眾從加低斯起行,到了何珥山。
23Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn trên núi Hô-rơ, tại bờ cõi xứ Ê-đôm, mà rằng:
23耶和華在以東地邊界的何珥山對摩西和亞倫說:
24A-rôn sẽ về nơi tổ phụ mình, vì người không được vào xứ mà ta đã ban cho dân Y-sơ-ra-ên đâu; bởi vì tại nước Mê-ri-ba, các ngươi đã bội nghịch điều răn ta.
24“亞倫要歸到他本族人那裡去,他必不得進入我賜給以色列人的那地,因為在米利巴水的事上,你們違背了我的吩咐。
25Hãy bắt A-rôn và Ê-lê-a-sa, con trai người, biểu đi lên núi Hô-rơ;
25你要帶著亞倫和他的兒子以利亞撒,一同上何珥山去;
26đoạn hãy lột áo xống A-rôn mặc cho Ê-lê-a-sa, con trai người. Ấy tại đó A-rôn sẽ được tiếp về và qua đời.
26把亞倫的衣服脫下來,給他兒子以利亞撒穿上;亞倫就歸到他本族人那裡去,死在山上。”
27Vậy, Môi-se làm y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn; ba người đi lên núi Hô-rơ, cả hội chúng đều thấy.
27摩西就照著耶和華吩咐的行了,三人當著全體會眾的眼前上了何珥山。
28Môi-se lột áo xống A-rôn, mặc cho Ê-lê-a-sa, con trai người. A-rôn chết tại đó, trên chót núi; rồi Môi-se và Ê-lê-a-sa xuống.
28摩西把亞倫的衣服脫下來,給他的兒子以利亞撒穿上;亞倫就死在山頂那裡。於是,摩西和以利亞撒從山上下來。
29Cả hội chúng thấy A-rôn đã tắt hơi rồi, bèn khóc người trong ba mươi ngày.
29全體會眾見亞倫死了,以色列全家就為亞倫哀哭了三十天。