1Vả, con cháu Ru-bên cùng con cháu Gát có bầy súc vật rất nhiều; thấy xứ Gia-ê-xe và xứ Ga-la-át là đất tiện hiệp nuôi bầy súc vật:
1河東的支派求地業(申3:12~22)流本子孫和迦得子孫的牲畜極其眾多;他們看見雅謝地和基列地都是可牧放牲畜的地方,
2bèn đến thưa cùng Môi-se, Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và các hội trưởng mà rằng:
2就來對摩西和以利亞撒祭司,以及會眾的首領說:
3A-ta-rốt, Ði-bôn, Gia-ê-xe, Nim-ra, Hết-bôn, Ê-lê-a-sa, Sê-bam, Nê-bô và Bê-ôn,
3“亞大錄、底本、雅謝、寧拉、希實本、以利亞利、示班、尼波、比穩,
4xứ mà Ðức Giê-hô-va đã đánh bại trước mặt hội chúng Y-sơ-ra-ên, là một xứ tiện hiệp nuôi bầy súc vật, và các tôi tớ ông có bầy súc vật.
4就是耶和華在以色列會眾面前攻取的地,是可牧放牲畜的地,你僕人也有牲畜。”
5Lại tiếp rằng: Nếu chúng tôi được ơn trước mặt ông, chớ chi ban xứ nầy cho kẻ tôi tớ ông làm sản nghiệp, xin đừng biểu chúng tôi đi ngang qua sông Giô-đanh.
5他們又說:“如果我們在你眼前蒙恩,求你把這地給你的僕人作產業,不要叫我們過約旦河。”
6Nhưng Môi-se đáp cùng con cháu Gát và con cháu Ru-bên rằng: Anh em các ngươi há sẽ đi trận, còn các ngươi ở lại đây sao?
6摩西對迦得子孫和流本子孫說:“難道你們的兄弟去打仗,你們卻坐在這裡嗎?
7Sao các ngươi xui dân Y-sơ-ra-ên trở lòng, không khứng đi qua xứ mà Ðức Giê-hô-va đã cho?
7你們為甚麼使以色列人灰心,不過河到耶和華賜給他們的地那裡去呢?
8Ấy, tổ phụ các ngươi cũng làm như vậy khi ở từ Ca-đe-Ba-nê-a, ta sai họ đi do thám xứ.
8我從前從加低斯.巴尼亞派你們的先祖去窺探那地的時候,他們也是這樣行。
9Vì tổ phụ các ngươi lên đến đèo Ếch-côn, thấy xứ, rồi xui dân Y-sơ-ra-ên trở lòng, không khứng vào xứ mà Ðức Giê-hô-va đã ban cho.
9他們上到以實各谷,看了那地,就使以色列人灰心,不進耶和華賜給他們的地那裡去。
10Trong ngày đó, cơn thạnh nộ của Ðức Giê-hô-va phừng lên và Ngài thề rằng:
10當日耶和華的怒氣發作,就起誓說:
11Những người đi lên khỏi xứ Ê-díp-tô, từ hai mươi tuổi sắp lên, sẽ chẳng hề thấy xứ mà ta đã thề ban cho Áp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp, vì các người đó không theo ta cách trung thành,
11‘從埃及上來二十歲以上的人,必不得看見我對亞伯拉罕、以撒、雅各起誓應許的地,因為他們沒有專心跟從我。
12trừ ra Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, là người Kê-nít, và Giô-suê, con trai của Nun: hai người đó đã theo Ðức Giê-hô-va cách trung thành.
12唯獨基尼洗人耶孚尼的兒子迦勒,和嫩的兒子約書亞可以看見,因為他們專心跟從耶和華。’
13Ấy vậy, cơn thạnh nộ của Ðức Giê-hô-va nổi phừng phừng cùng dân Y-sơ-ra-ên, Ngài làm cho dân đó đi lưu lạc trong đồng vắng bốn mươi năm, cho đến chừng nào cả dòng dõi đã làm điều ác trước mặt Ðức Giê-hô-va bị tiêu diệt hết.
13耶和華的怒氣向以色列人發作,使他們在曠野飄流了四十年,等到在耶和華眼前行惡的那一代都滅盡了。
14Nầy các ngươi dấy lên thế cho tổ phụ mình, là dòng dõi tội nhân, đặng gia thêm sức thạnh nộ của Ðức Giê-hô-va cùng Y-sơ-ra-ên nữa.
14現在,你們這些罪人的族類,也來接替你們的先祖,增添耶和華對以色列的烈怒!
15Vì nhược bằng các ngươi đi tẻ Ngài ra, thì Ngài sẽ cứ để dân nầy ở trong đồng vắng, và các ngươi làm cho dân chết sạch hết vậy.
15如果你們轉離,不跟從他,他再要把以色列人撇在曠野,這樣,你們就要把整個民族都毀滅了。”
16Nhưng các người đó đến gần Môi-se mà rằng: Tại đây, chúng tôi sẽ dựng chuồng cho súc vật và thành cho con trẻ chúng tôi;
16兩支派的人走到摩西跟前,對他說:“我們要在這裡給我們的牲畜築羊圈,給我們的孩子建城邑。
17rồi chúng tôi cầm binh khí lập tức đặng đi trước dân Y-sơ-ra-ên cho đến chừng nào đưa dân ấy vào cõi đã phân định cho họ. Còn con trẻ chúng tôi phải ở trong thành kiên cố, vì cớ dân bổn xứ.
17我們自己卻要武裝起來,行在以色列人前頭上陣,直到把他們領到他們自己的地方,但我們的孩子因為這地居民的緣故,要住在堅固的城裡。
18Chúng tôi không trở về nhà chúng tôi trước khi mọi người trong dân Y-sơ-ra-ên chưa lãnh được sản nghiệp mình.
18我們決不回家,直等到以色列人各自承受了產業。
19Chúng tôi sẽ chẳng được chi với dân Y-sơ-ra-ên về bên kia sông Giô-đanh hay là xa hơn, vì chúng tôi được sản nghiệp mình ở bên nầy sông Giô-đanh, về phía đông.
19我們不與他們在約旦河西邊之地同受產業,因為我們的產業是坐落在約旦河東邊。”
20Môi-se đáp cùng các người rằng: Nếu các ngươi làm điều đó, nếu cầm binh khí đặng đi chiến trận trước mặt Ðức Giê-hô-va,
20摩西對他們說:“如果你們這樣行,在耶和華面前武裝起來去作戰,
21nếu mọi người cầm binh khí đi ngang qua sống Giô-đanh trước mặt Ðức Giê-hô-va, cho đến khi nào đuổi quân-nghịch chạy khỏi trước mặt Ngài,
21你們所有武裝起來的人,都要在耶和華面前過約旦河,直到他把他的仇敵從自己面前趕出去,
22và nếu chỉ trở về sau khi xứ đã phục trước mặt Ðức Giê-hô-va, thì đối cùng Ðức Giê-hô-va và Y-sơ-ra-ên, các ngươi sẽ không bị trách móc chi, và đất nầy sẽ làm sản nghiệp cho các ngươi trước mặt Ðức Giê-hô-va.
22直到那地在耶和華面前被征服了,然後才回家,這樣你們對耶和華和對以色列就算無罪,這地也可以在耶和華面前歸你們作產業。
23Còn nếu không làm như vậy, nầy các ngươi sẽ phạm tội cùng Ðức Giê-hô-va, và phải biết rằng tội chắc sẽ đổ lại trên các ngươi.
23如果你們不這樣行,就得罪了耶和華;你們要知道你們的罪必追上你們。
24Vậy, hãy cất thành cho con trẻ mình, cùng dựng chuồng cho bầy súc vật và làm điều các ngươi đã nói.
24現在你們只管照你們口中所出的話去行,為你們的孩子建城,為你們的羊群築圈。”
25Con cháu Gát và con cháu Ru-bên bèn nói cùng Môi-se rằng: Các tôi tớ ông sẽ làm điều mà chúa tôi phán dặn.
25迦得子孫和流本子孫告訴摩西:“你僕人必照著我主吩咐的去行。
26Con trẻ, vợ, bầy chiên, và hết thảy súc vật chúng tôi sẽ ở đây trong những thành xứ Ga-la-át;
26我們的孩子、妻子、羊群和所有的牲畜,都要留在基列的各城;
27còn hết thảy tôi tớ ông sẽ cầm binh khí, đi ngang qua, sẵn ngừa mà chiến trận trước mặt Ðức Giê-hô-va, như chúa tôi đã phán dặn.
27但你的僕人,所有武裝起來預備打仗的,都要照著我主所說的,在耶和華面前過去作戰。”
28Vậy, Môi-se về phần các người đó truyền lịnh cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, cho Giô-suê, con trai Nun, và cho các quan trưởng của những chi phái dân Y-sơ-ra-ên,
28於是,摩西為了他們,囑咐以利亞撒祭司和嫩的兒子約書亞,以及以色列眾支派的族長,
29mà rằng: Nếu con cháu Gát và con cháu Ru-bên cầm binh khí đi ngang qua sông Giô-đanh với các ngươi đặng chiến trận trước mặt Ðức Giê-hô-va, và nếu xứ phục các ngươi, thì các ngươi phải ban cho họ xứ Ga-la-át làm sản nghiệp.
29對他們說:“迦得的子孫和流本的子孫,所有武裝起來,在耶和華面前預備去作戰的人,如果與你們一同過約旦河,那地在你們面前被征服了,你們就要把基列地給他們作產業。
30Nhưng nếu họ không cầm binh khí mà đi ngang qua với các ngươi, thì họ sẽ có sản nghiệp giữa các ngươi trong xứ Ca-na-an.
30他們若是不武裝起來,與你們一同過去,他們就要在迦南地在你們中間同得產業。”
31Con cháu Gát và con cháu Ru-bên thưa rằng: Chúng tôi sẽ làm điều chi mà Ðức Giê-hô-va đã phán cùng kẻ tôi tớ ông.
31迦得的子孫和流本的子孫回答,說:“耶和華怎樣吩咐僕人,我們就怎樣行。
32Chúng tôi sẽ cầm binh khí đi qua trong xứ Ca-na-an trước mặt Ðức Giê-hô-va; nhưng chúng tôi sẽ lãnh sản nghiệp mình về phía bên nầy sông Giô-đanh.
32我們要武裝起來,在耶和華面前過河,到迦南地去;只是約旦河這邊的地方,要歸我們作產業。”
33Ấy vậy, Môi-se ban cho con cháu Gát, con cháu Ru-bên, và phân nữa chi phái Ma-na-se, là con trai của Giô-sép, nước của Si-hôn, vua dân A-mô-rít, và nước của Oùc, vua xứ Ba-san, tức là ban xứ với những thành nó và các thành địa-hạt ở chung quanh.
33於是摩西把亞摩利王西宏的國,和巴珊王噩的國,連那地,和境內城市,以及那地周圍的城市,都給了迦得的子孫、流本的子孫和約瑟的兒子瑪拿西的半個支派。
34Con cháu Gát bèn xây cất Ði-bôn, A-ta-rốt, A-rô -e,
34迦得的子孫修築了底本、亞他錄、亞羅珥、
35Aït-rốt-Sô-phan, Gia-ê-xe, Giô-bê-ha,
35亞他錄.朔反、雅謝、約比哈、
36Bết-Nim-ra, và Bết-Ha-ran, là những thành kiên cố. Cũng dựng chuồng cho bầy súc vật nữa.
36伯.寧拉、伯.哈蘭這些堅固的城市和羊圈。
37Con cháu Ru-bên xây cất Hết-bôn, Ê-lê-a-lê, Ki-ri-a-ta-im,
37流本的子孫修築了希實本、以利亞利、基列亭、
38Nê-bô, Ba-anh-Mê-ôn, tên các thành nầy bị đổi, và Síp-ma; rồi đặt tên cho các thành nào mình xây cất.
38尼波、巴力.免(以上的名字是改了的)、西比瑪;又為他們修築的城市起了別的名字。
39Con cháu Ma-ki, là con trai Ma-na-se, đi vào chiếm xứ Ga-la-át và đuổi người A-mô-rít ở trong đó ra.
39瑪拿西的兒子瑪吉的子孫到基列去,攻取了那地,把住在那裡的亞摩利人趕走。
40Vậy, Môi-se ban xứ Ga-la-át cho Ma-ki, là con trai Ma-na-se, và người ở tại đó.
40摩西把基列給了瑪拿西的兒子瑪吉,瑪吉就住在那裡。
41Giai-rơ, là con trai Ma-na-se, đi chiếm các thôn dân A-mô-rít, đặt tên là thôn Giai-rơ.
41瑪拿西的兒子睚珥,去攻取了亞摩利人的村莊,就把這些村莊叫作哈倭特.睚珥。
42Nô-bách đi lấy thành Kê-nát với các thành địa hạt, đặt tên là Nô-bách theo chánh danh mình.
42挪巴去攻取了基納和基納的小村鎮,就用自己的名字叫基納為挪巴。