1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài!
1大衛的詩。我的心哪!你要稱頌耶和華;在我裡面的一切,都要稱頌他的聖名。(本節在《馬索拉抄本》包括細字標題)
2Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài.
2我的心哪!你要稱頌耶和華;不可忘記他的一切恩惠。
3Ấy là Ngài tha thứ các tội ác ngươi, Chữa lành mọi bịnh tật ngươi,
3他赦免你的一切罪孽,醫治你的一切疾病;
4Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhơn từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi.
4他救贖你的性命脫離死亡,以慈愛和憐憫作你的冠冕;
5Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng.
5他以福樂使你的心願滿足,以致你好像鷹一般恢復青春的活力。
6Ðức Giê-hô-va thi hành sự công bình Và sự ngay thẳng cho mọi người bị hà hiếp.
6耶和華施行公義,為所有受欺壓的人主持公道。
7Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài, Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài.
7他向摩西指示自己的道路,向以色列人顯明自己的作為。
8Ðức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhơn từ.
8耶和華有憐憫,有恩典,不輕易發怒,並且有豐盛的慈愛。
9Ngài không bắt tôi luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời.
9他不長久責備,也不永遠懷怒。
10Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi.
10他沒有按著我們的罪過待我們,也沒有照著我們的罪孽報應我們。
11Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhơn từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu.
11天離地有多高,他的慈愛向敬畏他的人也有多大。
12Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu.
12東離西有多遠,他使我們的過犯離我們也有多遠。
13Ðức Giê-hô-va thương xót kẻ kính sợ Ngài, Khác nào cha thương xót con cái mình vậy.
13父親怎樣憐恤兒子,耶和華也照樣憐恤敬畏他的人;
14Vì Ngài biết chúng tôi nắn nên bởi giống gì, Ngài nhớ lại rằng chúng tôi bằng bụi đất.
14因為他知道我們的本體,記得我們不過是塵土。
15Ðời loài người như cây cỏ; Người sanh trưởng khác nào bông hoa nơi đồng;
15至於世人,他的年日好像草一般;他又像野地繁茂的花。
16Gió thổi trên bông hoa, kìa nó chẳng còn, Chỗ nó không còn nhìn biết nó nữa.
16經風一吹,就歸無有;他原來的地方再不認識他。
17Song sự nhơn từ Ðức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ.
17但從亙古到永遠,耶和華的慈愛臨到敬畏他的人;他的公義也歸於他們的子子孫孫,
18Tức là cho người nào giữ giao ước Ngài, Và nhớ lại các giềng mối Ngài đặng làm theo.
18就是那些謹守他的約,記住他的訓詞,並且遵行的人。
19Ðức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các từng trời, Nước Ngài cai trị trên muôn vật.
19耶和華在天上立定寶座,他的王權統管萬有。
20Hỡi các thiên sứ của Ðức Giê-hô-va, Là các đấng có sức lực làm theo mạng lịnh Ngài, Hay vâng theo tiếng Ngài, khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va!
20你們作他天使的,就是那些大有能力,行他所吩咐,以及聽從他命令的,都要稱頌耶和華。
21Hỡi cả cơ binh của Ðức Giê-hô-va, Là tôi tớ Ngài làm theo ý chỉ Ngài, hãy ca tụng Ðức Giê-hô-va!
21你們作他的眾軍,作他的僕役,遵行他旨意的,都要稱頌耶和華。
22Hỡi các công việc của Ðức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va!
22你們一切被他所造的,在他統治的各處,都要稱頌耶和華。我的心哪,你要稱頌耶和華。