Vietnamese 1934

聖經新譯本

Psalms

105

1Hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài!
1稱頌守約和施行奇事的 神(代上16:8~22)你們要稱謝耶和華,求告他的名;在萬民中傳揚他的作為。
2Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài.
2你們要向他歌唱,歌頌他,講論他一切奇妙的作為。
3Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm cầu Ðức Giê-hô-va được khoái lạc!
3你們要以他的聖名誇耀;願尋求耶和華的人都心裡歡喜。
4Hãy cầu Ðức Giê-hô-va và quyền phép Ngài, Hãy tìm kiếm mặt Ngài luôn luôn.
4你們要追求耶和華與他的能力,常常尋求他的面。
5Hỡi dòng dõi Áp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài, Hỡi con cháu Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,
5記念他所作的奇事、他的神蹟,和他口裡的判詞。
6Hãy nhớ lại những việc lạ lùng Ngài đã làm, Các dấu kỳ và đoán ngữ mà miệng Ngài đã phán.
6他僕人亞伯拉罕的後裔啊!他所揀選的人,雅各的子孫哪!
7Ngài là Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời chúng tôi; Sự đoán xét Ngài ở khắp trái đất.
7他是耶和華我們的 神,他的判詞充滿全地。
8Ngài nhớ đến sự giao ước Ngài luôn luôn, Hồi tưởng lời phán dặn Ngài cho đến ngàn đời,
8他永遠記念他的約,他記念他所吩咐的話,直到千代,
9Tức là giao ước Ngài đã lập với Áp-ra-ham, Ðã thề cùng Y-sác,
9就是與亞伯拉罕所立的約,向以撒所起的誓。
10Ðịnh cho Gia-cốp làm lý lẽ, Và lập cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,
10他把這約向雅各定為律例,向以色列堅立為永遠的約,
11Mà rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần sản nghiệp các ngươi;
11說:“我必把迦南地賜給你們,作你們產業的分。”
12Lúc ấy họ chỉ là một số ít người, Không đông đảo và làm khách lạ trong xứ,
12那時,他們人數不多,實在很少,而且是在那地寄居的。
13Ði từ dân nầy đến dân kia, Từ nước nầy qua nước khác.
13他們從這邦飄流到那邦,從這國飄流到另一國。
14Ngài không cho ai hà hiếp họ; Ngài trách các vua vì cớ họ,
14他不容任何人欺壓他們,為了他們的緣故,他曾指責君王,說:
15Mà rằng: Ðừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ làm hại các đấng tiên tri ta.
15“不可傷害我的受膏者,也不可惡待我的先知。”
16Ngài khiến cơn đói kém giáng trong xứ, Và cất hết cả lương thực.
16他命令饑荒臨到那地,斷絕了一切糧食的供應。
17Ngài sai một người đi trước Y-sơ-ra-ên, Là Giô-sép bị bán làm tôi mọi.
17在他們之前,他差遣一個人去,就是被賣為奴的約瑟。
18Người ta cột chơn người vào cùm, Làm cho người bị còng xiềng,
18人用腳鐐弄傷他的腳,他的頸項被鐵鍊鎖著,
19Cho đến ngày điều người đã nói được ứng nghiệm: Lời của Ðức Giê-hô-va rèn thử người.
19直到他的話應驗,耶和華的話為他證實的時候。
20Vua sai tha Giô-sép; Ðấng cai trị các dân giải-tha người.
20王就派人去釋放他,統治眾民的把他釋放了。
21Vua lập người làm quản gia, Làm quan cai trị hết thảy tài sản mình,
21王立他執掌朝政,管理王一切所有的,
22Ðặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão.
22使他可以隨意捆綁王的群臣,把智慧教導王的長老。
23Bấy giờ Y-sơ-ra-ên cũng vào Ê-díp-tô; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham.
23後來以色列到了埃及,雅各在含地寄居。
24Ðức Giê-hô-va làm cho dân sự Ngài thêm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ hà hiếp họ.
24耶和華使他的子民生育眾多,使他們比他們的敵人更強盛。
25Ðoạn Ngài đổi lòng người Ê-díp-tô đặng chúng nó ghét dân sự Ngài, Lập mưu hại các tôi tớ Ngài.
25他改變敵人的心去憎恨他的子民,用詭詐待他的眾僕人。
26Ngài sai Môi-se tôi tớ Ngài, Và A-rôn mà Ngài đã chọn.
26他差派了他的僕人摩西,和他揀選的亞倫。
27Trong xứ Cham, tại giữa Ê-díp-tô, Hai người làm các dấu kỳ và phép lạ của Ngài.
27他們在敵人中間施行他的神蹟,在含地顯明他的奇事。
28Ngài giáng xuống sự tối tăm và làm ra mờ mịt; Còn họ không bội nghịch lời của Ngài.
28他命黑暗降下,使那地黑暗;他的話是不能違背的。
29Ngài đổi nước chúng nó ra máu, Và giết chết cá của chúng nó.
29他使埃及的水都變成血,使他們的魚都死掉。
30Ðất chúng nó sanh ếch nhiều lúc nhúc, Cho đến trong phòng cung thất vua cũng có.
30在他們的地上,以及君王的內室,青蛙多多滋生。
31Ngài phán, bèn có ruồi mòng bay đến, Và muỗi trong các bờ cõi chúng nó.
31他一發命令,蒼蠅就成群而來,並且虱子進入他們的四境。
32Thay vì mưa, Ngài giáng mưa đá, Và lửa ngọn trong cả xứ.
32他給他們降下冰雹為雨,又在他們的地上降下火燄。
33Ngài cũng hại vườn nho và cây vả, Bẻ gãy cây cối tại bờ cõi chúng nó.
33他擊打他們的葡萄樹和無花果樹,又毀壞他們境內的樹木。
34Ngài phán, bèn có châu chấu, Và cào cào bay đến vô số,
34他一發命令,蝗蟲就來,蚱蜢也來,多得無法數算,
35Cắn-sả hết thảy cây cỏ trong xứ, Và phá hại bông trái của đất chúng nó.
35吃盡了他們地上的一切植物,吃光了他們土地的出產。
36Ngài cũng đánh giết hết thảy con đầu lòng trong xứ, Tức là cả cường-tráng sanh đầu của chúng nó.
36他擊殺了他們境內所有的長子,就是他們強壯的時候所生的頭生子。
37Ðoạn Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên ra có cầm bạc và vàng; Chẳng một ai yếu mỏn trong các chi phái của Ngài.
37他領自己的子民帶著金銀出來;他們眾支派中沒有一個畏縮的。
38Ê-díp-tô vui vẻ khi đến Y-sơ-ra-ên đi ra; Vì cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-ên đã giáng trên chúng nó.
38他們出來的時候,埃及人很歡喜,因為埃及人都懼怕他們。
39Ngài bủa mây ra để che chở, Và ban đêm có lửa soi sáng.
39他展開雲彩作遮蓋,夜間有火光照。
40Chúng nó cầu xin, Ngài bèn khiến những con cút đến, Và lấy bánh trời mà cho chúng nó ăn no nê.
40他們一求,他就使鵪鶉飛來,並且用天上的糧食使他們飽足。
41Ngài khai hòn đá, nước bèn phun ra, Chảy ngang qua nơi khô khác nào cái sông.
41他裂開磐石,水就湧流出來;在乾旱之處水流成河。
42Vì Ngài nhớ lại lời thánh Ngài, Và hồi tưởng Áp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài.
42因為他記念他向自己的僕人亞伯拉罕應許的聖言。
43Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận.
43他帶領自己的子民歡歡樂樂出來,帶領自己的選民歡呼著出來。
44Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công lao của các dân;
44他把多國的地土賜給他們,他們就承受眾民勞碌的成果,
45Hầu cho họ gìn giữ các luật lệ Ngài, Và vâng theo những luật pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia!
45為要使他們謹守他的律例,遵守他的律法。你們要讚美耶和華。