Vietnamese 1934

聖經新譯本

Psalms

31

1Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi nương náu mình nơi Ngài; Chớ hề để tôi bị hổ thẹn; Xin hay lấy công bình Ngài mà giải cứu tôi.
1大衛的詩,交給詩班長。耶和華啊!我投靠你;求你使我永不羞愧,求你按著你的公義搭救我。
2Khá nghiêng tai qua tôi, mau mau giải cứu tôi. Hãy làm hòn đá vững chắc cho tôi, Một đồn lũy để cứu tôi.
2求你留心聽我,趕快拯救我;求你作我堅固的磐石,作拯救我的堅壘。
3Vì Chúa là hòn đá và đồn lũy tôi; Xin dẫn dắt tôi nhơn danh Chúa.
3因為你是我的巖石、我的堅壘;為你名的緣故,求你帶領我,引導我。
4Xin Chúa gỡ tôi khỏi lưới mà chúng nó gài kín tôi; Vì Chúa là nơi bảo hộ tôi.
4求你救我脫離人為我暗設的網羅,因為你是我的避難所。
5Tôi phó thác thần linh tôi vào tay Chúa: Hỡi Giê-hô-va, là Ðức Chúa Trời chơn thật, Ngài đã chuộc tôi.
5我把我的靈魂交在你手裡,耶和華信實的 神啊!你救贖了我。
6Tôi ghét những kẻ thờ hình tượng hư không; Nhưng tôi tin cậy nơi Ðức Giê-hô-va.
6我恨惡那些信奉虛無偶像的人;至於我,我卻倚靠耶和華。
7Tôi sẽ vui mừng và khoái lạc bởi sự nhơn từ của Chúa; Vì Chúa đã đoái đến sự hoạn nạn tôi, biết nỗi sầu khổ linh hồn tôi.
7我要因你的慈愛歡喜快樂,因為你看見了我的困苦,知道我心中的痛苦;
8Chúa không nộp tôi vào tay kẻ thù nghịch, Song đặt chơn tôi nơi rộng rãi.
8你沒有把我交在仇敵的手裡,你使我的腳站穩在寬闊之地。
9Ðức Giê-hô-va ôi! xin hãy thương xót tôi, vì tôi bị gian truân. Con mắt tôi hao mòn vì cớ buồn rầu, Linh hồn và thân thể tôi cũng vậy.
9耶和華啊!求你恩待我,因為我在患難之中;我的眼睛因愁煩昏花,我的身、我的心也都衰殘。
10Mạng sống tôi tiêu hao vì cớ buồn bực, Các năm tôi sút kém tại than thở; Vì cớ tội ác tôi, Sức mạnh tôi mỏn yếu, và xương cốt tôi tiêu tàn.
10我的生命因愁苦耗盡,我的歲月在歎息中消逝,我的力量因罪孽衰退,我的骨頭也枯乾。
11Bởi cớ các cừu địch tôi, tôi trở nên sự ô nhục, Thật một sự ô nhục lớn cho kẻ lân cận tôi, và một vật sợ hãi cho những kẻ quen biết tôi; Kẻ nào thấy tôi ở ngoài đều trốn khỏi tôi.
11我因眾仇敵的緣故,成了眾人羞辱的對象,在我的鄰居面前更是這樣;認識我的人都懼怕我;在街上看見我的,都避開我。
12Tôi bị chúng quên đi như kẻ chết mà lòng không còn nhớ đến; Tôi giống như một cái bình bể nát.
12我被人完全忘記,如同死了的人,我好像破碎的器皿,
13Tôi đã nghe lời phao vu của nhiều kẻ, Tứ phía có sự kinh khủng: Ðương khi chúng nó bàn nhau nghịch tôi, Bèn toan cất mạng sống tôi.
13我聽見許多人的毀謗,四周都有驚嚇;他們一同商議攻擊我,圖謀要取我的性命。
14Nhưng Ðức Giê-hô-va ôi! tôi tin cậy nơi Ngài; Tôi nói: Ngài là Ðức Chúa Trời tôi.
14但是,耶和華啊!我還是倚靠你;我說:“你是我的 神。”
15Kỳ mạng tôi ở nơi tay Chúa; Xin giải cứu tôi khỏi tay kẻ thù nghịch, và khỏi tay kẻ bắt bớ tôi.
15我的一生都在你的手中;求你救我脫離我仇敵的手,和那些迫害我的人。
16Cầu xin soi sáng mặt Chúa trên kẻ tôi tớ Chúa, Lấy sự nhơn từ Chúa mà cứu vớt tôi.
16求你用你的臉光照你的僕人,以你的慈愛拯救我。
17Ðức Giê-hô-va ôi! nguyện tôi không bị hổ thẹn, vì tôi cầu khẩn Ngài. Nguyện kẻ ác phải xấu hổ và nín lặng nơi âm phủ!
17耶和華啊!求你不要使我羞愧,因為我向你呼求;求你使惡人羞愧,使他們在陰間靜寂無聲。
18Nguyện các môi dối trá hay lấy lời xấc xược, Kiêu ngạo và khinh bỉ mà nói nghịch người công bình, Bị câm đi!
18那些逞驕傲,態度輕慢,說話狂傲攻擊義人的,願他們說謊的嘴唇啞而無聲。
19Sự nhơn từ Chúa, Mà Chúa đã dành cho người kính sợ Chúa, Và thi hành trước mặt con cái loài người Cho những kẻ nương náu mình nơi Chúa, thật lớn lao thay!
19耶和華啊!你為敬畏你的人所珍藏的好處,為投靠你的人在世人面前所施行的恩惠,是多麼豐盛。
20Chúa giấu họ tại nơi ẩn bí ở trước mặt Chúa, cách xa mưu kế của loài người; Chúa che khuất họ trong một cái lều cách xa sự trành giành của lưỡi.
20你把他們藏在你面前的隱密處,免得他們陷在世人的陰謀裡;又把他們保護在帳棚內,以免落在口舌的爭競中。
21Ðáng ngợi khen Ðức Giê-hô-va thay, Vì tại trong thành vững bền Ngài đã tỏ cho tôi sự nhơn từ lạ lùng của Ngài!
21耶和華是應當稱頌的,因為我在被圍困的城裡,他就向我顯出他奇妙的慈愛。
22Trong cơn bối rối tôi nói rằng: Tôi bị truất khỏi trước mặt Chúa. Nhưng khi tôi kêu cầu cùng Chúa, Chúa bèn nghe tiếng nài xin của tôi.
22至於我,我曾在驚恐中說:“我從你眼前被隔絕”;可是我向你呼求的時候,你還是垂聽了我懇求的聲音。
23Hỡi các thánh của Ðức Giê-hô-va, hãy yêu mến Ngài. Ðức Giê-hô-va gìn giữ những người thành tín, Nhưng báo cách nặng nề kẻ ăn ở kiêu ngạo.
23耶和華的眾聖民哪!你們都要愛耶和華;耶和華保護誠實的人,卻嚴厲地報應行事驕傲的人。
24Hỡi các người trông cậy nơi Ðức Giê-hô-va, Hãy vững lòng bền chí.
24所有仰望耶和華的人,你們都要剛強,堅固你們的心。