Vietnamese 1934

聖經新譯本

Psalms

4

1Hỡi Ðức Chúa Trời của sự công bình tôi, Khi tôi kêu cầu, xin hãy đáp lời tôi. Khi tôi bị gian truân Ngài để tôi trong nơi rộng rãi; Xin hãy thương xót tôi, và nghe lời cầu nguyện tôi.
1大衛的詩,交給詩班長,用絲弦的樂器伴奏。我公義的 神啊(“我公義的 神啊”或譯:“使我為義的 神啊”)!我呼求的時候,求你答應我。我在困苦中,你曾使我舒暢。求你恩待我,聽我的禱告。
2Hỡi các con loài người, sự vinh hiển ta sẽ bị sỉ nhục cho đến chừng nào? Các ngươi sẽ ưa mến điều hư không, Và tìm sự dối trá cho đến bao giờ?
2尊貴的人啊!你們把我的榮耀變為羞辱,要到幾時呢?你們喜愛虛妄,追求虛謊,要到幾時呢?(細拉)
3Phải biết rằng Ðức Giê-hô-va đã để riêng cho mình người nhơn đức. Khi ta kêu cầu Ðức Giê-hô-va, ắt Ngài sẽ nghe lời ta.
3你們要知道耶和華已經把虔誠人分別出來,歸他自己;我向耶和華呼求的時候,他就垂聽。
4Các ngươi khá e sợ, chớ phạm tội; Trên giường mình hãy suy gẫm trong lòng, và làm thinh.
4你們生氣,卻不可犯罪;在床上的時候,你們要在心裡思想,並且要安靜。(細拉)
5Hãy dâng sự công bình làm của lễ Và để lòng tin cậy nơi Ðức Giê-hô-va.
5你們應當獻公義的祭,也要投靠耶和華。
6Nhiều người nói: Ai sẽ cho chúng ta thấy phước? Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin soi trên chúng tôi sự sáng mặt Ngài.
6有許多人說:“誰能指示我們得甚麼好處呢?”耶和華啊!求你仰起你的臉,光照我們。
7Chúa khiến lòng tôi vui mừng nhiều hơn chúng nó, Dầu khi chúng nó có lúa mì và rượu nho dư dật.
7你使我心裡喜樂,勝過人在豐收五穀新酒時的喜樂。
8Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi sẽ nằm và ngủ bình an; Vì chỉ một mình Ngài làm cho tôi được ở yên ổn.
8我必平平安安躺下睡覺,因為只有你耶和華能使我安然居住。