Vietnamese 1934

聖經新譯本

Psalms

51

1Ðức Chúa Trời ôi! xin hãy thương xót tôi tùy lòng nhơn từ của Chúa; Xin hãy xóa các sự vi phạm tôi theo sự từ bi rất lớn của Chúa.
1大衛的詩,交給詩班長,是大衛和拔示巴同房以後,及先知拿單來見他以後作的。(本篇細字標題在《馬索拉抄本》為51:1~2) 神啊!求你按著你的慈愛恩待我,照著你豐盛的憐憫塗抹我的過犯。
2Xin hãy rửa tôi cho sạch hết trọi gian ác, Và làm tôi được thanh khiết về tội lỗi tôi.
2求你徹底洗淨我的罪孽,潔除我的罪。
3Vì tôi nhận biết các sự vi phạm tôi, Tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
3因為我知道我的過犯;我的罪常在我面前。
4Tôi đã phạm tội cùng Chúa, chỉ cùng một mình Chúa thôi, Và làm điều ác trước mặt Chúa; Hầu cho Chúa được xưng công bình khi Chúa phán, Và được thanh sạch khi Chúa xét đoán.
4我得罪了你,唯獨得罪你;我行了你眼中看為惡的事,因此,你宣判的時候,顯為公義;你審判的時候,顯為清正。
5Kìa, tôi sanh ra trong sự gian ác, Mẹ tôi đã hoài thai tôi trong tội lỗi.
5看哪,我是在罪孽裡生的;我母親在罪中懷了我。
6Nầy, Chúa muốn sự chơn thật nơi bề trong; Chúa sẽ làm cho tôi được biết sự khôn ngoan trong nơi bí mật của lòng tôi.
6看哪!你喜愛的是內心的誠實;在我內心的隱密處,你使我得智慧。
7Xin hãy lấy chùm kinh giới tẩy sạch tội lỗi tôi, thì tôi sẽ được tinh sạch; Cầu Chúa hãy rửa tôi, thì tôi sẽ nên trắng hơn tuyết,
7求你用牛膝草潔淨我,我就乾淨;求你洗淨我,我就比雪更白。
8Hãy cho tôi nghe sự vui vẻ mừng rỡ, Ðể các xương cốt mà Chúa đã bẻ gãy được khoái lạc.
8求你使我聽見歡喜和快樂的聲音,使你所壓傷的骨頭可以歡呼。
9Xin Chúa ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi, Và xóa hết thảy sự gian ác tôi.
9求你掩面不看我的罪惡,求你塗抹我的一切罪孽。
10Ðức Chúa Trời ôi! xin hãy dựng nên trong tôi một lòng trong sạch, Và làm cho mới lại trong tôi một thần linh ngay thẳng.
10 神啊!求你為我造一顆清潔的心,求你使我裡面重新有堅定的靈。
11Xin chớ từ bỏ tôi khỏi trước mặt Chúa, Cũng đừng cất khỏi tôi Thánh Linh Chúa.
11不要把我從你面前丟棄,不要從我身上收回你的聖靈。
12Xin hãy ban lại cho tôi sự vui vẻ về sự cứu rỗi của Chúa, Dùng thần linh sẵn lòng mà nâng đỡ tôi.
12求你使我重得你救恩的喜樂,重新有樂意的靈支持我。
13Bấy giờ tôi sẽ dạy đường lối Chúa cho kẻ vi phạm, Và kẻ có tội sẽ trở về cùng Chúa.
13我就必把你的道指教有過犯的人,罪人必回轉歸向你。
14Hỡi Ðức Chúa Trời, là Ðức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin giải tôi khỏi tội làm đổ huyết, Thì lưỡi tôi sẽ hát ngợi khen sự công bình của Chúa.
14 神啊!你是拯救我的 神,求你救我脫離流人血的罪;我的舌頭就必頌揚你的公義。
15Chúa ơn, xin mở mắt tôi, Rồi miệng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.
15主啊!求你開我的嘴,使我的口宣揚讚美你的話。
16Vì Chúa không ưa thích của lễ, bằng vậy, tôi chắc đã dâng; Của lễ thiêu cũng không đẹp lòng Chúa:
16因為你不喜愛祭物;我就是獻上燔祭,你也不喜悅。
17Của lễ đẹp lòng Ðức Chúa Trời, ấy là tâm thần đau thương: Ðức Chúa Trời ôi! lòng đau thương thống hối Chúa không khinh dể đâu.
17 神所要的祭,就是破碎的靈; 神啊!破碎痛悔的心,你必不輕看。
18Cầu xin Chúa hãy làm lành cho Si-ôn tùy ý tốt Ngài; Hãy xây cất các vách tường của Giê-ru-sa-lem.
18求你按著你的美意善待錫安;求你修築耶路撒冷的城牆。
19Bấy giờ Chúa sẽ ưa thích các của lễ công bình, Của lễ thiêu, và các con sinh dâng trọn; Bấy giờ người ta sẽ dâng bò đực trên bàn thờ của Chúa.
19那時,你必悅納公義的祭、全牲的燔祭;那時,人必把公牛獻在你的祭壇上。