Vietnamese 1934

聖經新譯本

Psalms

62

1Linh hồn tôi nghỉ an nơi một mình Ðức Chúa Trời; Sự cứu rỗi tôi từ Ngài mà đến.
1大衛的詩,交給詩班長,照耶杜頓的做法。唯獨等候 神,我的心才有安息;我的拯救從他而來。
2Một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu rỗi tôi, Và là nơi ẩn náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng động nhiều.
2唯獨他是我的磐石,我的拯救;他是我的保障,我必不至動搖。
3Các ngươi xông vào một người cho đến chừng nào, Ðặng chung nhau đánh đổ người Như một cái vách nghiêng, Khác nào một rào hầu ngã?
3你們大家攻擊一個人,要把他殺害,如同拆毀傾斜的牆,將倒的壁,要到幾時呢?
4Chúng nó chỉ bàn bạc đánh đổ người khỏi cao vị người; Họ ưa chuộng điều dối giả, Lấy miệng mình chúc phước, Nhưng trong lòng thì rủa sả.
4他們彼此商議,務要把他從尊位上拉下來;他們喜愛謊話;他們口雖祝福,心卻咒詛。(細拉)
5Hỡi linh hồn ta, hãy nghỉ an nơi Ðức Chúa Trời; Vì sự trông cậy ta ở nơi Ngài.
5唯獨等候 神,我的心才有安息;因為我的盼望是從他而來的。
6Chỉ một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu rỗi tôi, Và là nơi ẩn náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng động.
6唯獨他是我的磐石,我的拯救;他是我的保障,我必不至動搖。
7Sự cứu rỗi và sự vinh hiển tôi ở nơi Ðức Chúa Trời; Hòn đá về sức lực tôi, và nơi nương náu mình cũng đều ở nơi Ðức Chúa Trời.
7我的拯救,我的榮耀,都在於 神;我堅固的磐石,我的避難所,都在於 神。
8Hỡi bá tánh, khá nhờ cậy nơi Ngài luôn luôn, Hãy dốc đổ sự lòng mình ra tại trước mặt Ngài: Ðức Chúa Trời là nơi nương náu của chúng ta.
8眾民哪!你們要常常倚靠他,在他面前傾心吐意;因為 神是我們的避難所。
9Quả thật, người hạ lưu chỉ là hư không, Người thượng đẳng chỉ là dối giả; Nhắc để trên cân, chúng nó chỏng lên, Chúng nó hết thảy nhau đều nhẹ hơn sự hư không.
9卑賤的人真是虛空,高貴的人也是虛假,放在天平上就必升起;他們加在一起比空氣還輕。
10Chớ nhờ cậy sự hà hiếp, Cũng đừng để lòng trông cậy nơi sự trộm cướp, vì uổng công; Nếu của cải thêm nhiều lên, Chớ đem lòng vào đó.
10不要倚靠藉強暴得來的財物,也不要妄想倚靠搶奪回來的錢財;如果財寶加增,你的心也不要倚靠它。
11Ðức Chúa Trời có phán một lần, Tôi có nghe sự nầy hai lần, Rằng sự quyền năng thuộc về Ðức Chúa Trời.
11 神說了一次,我兩次聽過這事:能力都屬於 神。
12Vả lại, hỡi Chúa, sự nhơn từ thuộc về Chúa; Vì Chúa trả cho mọi người tùy theo công việc của họ.
12主啊!慈愛也屬於你,你必照各人所作的報應各人。