Vietnamese 1934

聖經新譯本

Psalms

66

1Hỡi cả trái đất, Khá cất tiếng reo mừng Ðức Chúa Trời.
1詩歌一首,交給詩班長。全地的居民哪!你們應當向 神歡呼。(本節在《馬索拉抄本》包括細字標題)
2Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.
2你們要歌頌他名的榮耀,把榮耀和讚美都歸給他。
3Hãy thưa cùng Ðức Chúa Trời rằng: Các việc Chúa đáng sợ thay! Nhơn vì quyền năng rất lớn của Chúa, những kẻ thù nghịch Chúa đều sẽ suy phục Chúa.
3要對 神說:“你的作為多麼可畏!因你偉大的能力,你的仇敵必向你假意歸順。
4Cả trái đất sẽ thờ lạy Chúa, Và hát ngợi khen Ngài; Chúng sẽ ca tụng danh Chúa.
4全地的居民都必敬拜你,向你歌頌,歌頌你的名。”(細拉)
5Hãy đến, xem các việc của Ðức Chúa Trời: Công việc Ngài làm cho con cái loài người thật đáng sợ.
5你們來看 神的作為,他向世人所作的事是可畏懼的。
6Ngài đổi biển ra đất khô; Người ta đi bộ ngang qua sông: Tại nơi ấy chúng tôi vui mừng trong Ngài.
6他把海變為乾地,眾人就步行過河,我們要在那裡因他歡喜。
7Ngài dùng quyền năng Ngài mà cai trị đời đời; Mắt Ngài xem xét các nước: Những kẻ phản nghịch chớ tự-cao.
7他以自己的權能永遠統管萬有,他的眼睛鑒察萬國,悖逆的人不可自高。(細拉)
8Hỡi các dân, hãy chúc tụng Ðức Chúa Trời chúng ta, Và làm cho vang tiếng ngợi khen Ngài.
8萬民哪!你們要稱頌我們的 神,宣揚讚美他的聲音。
9Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chơn chúng ta xiêu tó.
9他保全我們的性命,不使我們的腳動搖。
10Vì, Ðức Chúa Trời ơi, Chúa đã thử thách chúng tôi, Rèn luyện chúng tôi y như luyện bạc.
10 神啊!你試煉了我們,熬煉了我們,如同熬煉銀子一般。
11Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.
11你使我們進入網羅,把重擔放在我們的背上。
12Chúa khiến người ta cỡi trên đầu chúng tôi; Chúng tôi đi qua lửa qua nước; Nhưng Chúa đem chúng tôi ra nơi giàu có.
12你使人駕車軋我們的頭,我們經過水火,你卻把我們領到豐盛之地。
13Tôi sẽ lấy của lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa nguyện tôi,
13我要帶著燔祭進你的殿,我要向你還我的願,
14Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian truân.
14就是在急難的時候,我嘴唇所許的,我口裡所說的。
15Tôi sẽ dân cho Chúa những con sinh mập làm của lễ thiêu, Chung với mỡ chiên đực; Tôi cũng sẽ dâng những bò đực và dê đực.
15我要把肥美的牲畜作燔祭,連同公綿羊的馨香祭獻給你,我並且要把公牛和公山羊獻上。(細拉)
16Hỡi hết thảy người kính sợ Ðức Chúa Trời, hãy đến nghe, Thì tôi sẽ thuật điều Ngài đã làm cho linh hồn tôi.
16所有敬畏 神的人哪!你們都要來聽,我要述說他為我所行的事。
17Tôi lấy miệng tôi kêu cầu Ngài, Và lưỡi tôi tôn cao Ngài.
17我曾用口向他呼求,我曾用舌頭頌讚他。
18Nếu lòng tôi có chú về tội ác, Ấy Chúa chẳng nghe tôi.
18如果我心裡偏向罪孽,主必不聽;
19Nhưng Ðức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu nguyện tôi.
19 神卻垂聽了,他留心聽了我禱告的聲音。
20Ðáng ngợi khen Ðức Chúa Trời, Vì Ngài chẳng bỏ lời cầu nguyện tôi, Cũng không rút sự nhơn từ Ngài khỏi tôi.
20 神是應當稱頌的,他沒有拒絕我的禱告,也沒有使他的慈愛離開我。