Vietnamese 1934

聖經新譯本

Psalms

72

1Hỡi Ðức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.
1所羅門的詩。 神啊!求你把你的公正賜給王,把你的公義賜給王子。(本節在《馬索拉抄本》包括細字標題)
2Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.
2他要按著公義審判你的子民,憑著公正審判你的困苦人。
3Nhơn vì sự công bình, các núi và gò nỗng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.
3因著公義,願大山和小山都給人民帶來和平。
4Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.
4他必為民間的困苦人伸冤,拯救貧窮人,粉碎那欺壓人的。
5Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.
5他必像日月一般長久,直到萬代(本節按照《馬索拉抄本》應作“日月還在的時候,願人都敬畏你,直到萬代”;現參照《七十士譯本》翻譯)。
6Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.
6他必像雨降在已割的草地上,像甘霖滋潤大地。
7Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.
7他在世的日子,義人必興旺,四境太平,直到月亮不再重現。
8Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.
8他要執掌權柄,從這海到那海,從大河直到地極。
9Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.
9住在曠野的人必向他屈身,他的仇敵必舔塵土。
10Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.
10他施和海島的列王都必帶來禮物,示巴和西巴的列王都必獻上貢物。
11Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.
11眾王都必向他俯伏,萬國都必服事他。
12Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.
12因為貧窮人呼求的時候,他就搭救;沒有人幫助的困苦人,他也搭救。
13Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.
13他必憐恤軟弱和貧窮的人,拯救貧窮人的性命。
14Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.
14他要救他們脫離欺凌和強暴,他們的血在他眼中看為寶貴。
15Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.
15願他長久活著,願人把示巴的金子奉給他,願人為他不住禱告,終日給他祝福。
16Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thạnh như cỏ của đất.
16願地上五穀豐登,山頂上也都豐收;願地上的果實茂盛,像黎巴嫩山的樹林,願城裡的人繁衍,好像地上的青草。
17Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nầy: Người ta sẽ nhơn danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.
17願他的名永遠常存,願他的名延續像太陽的恆久;願萬人都因他蒙福,願萬國都稱他為有福的。
18Ðáng ngợi khen Giê-hô-va Ðức Chúa Trời, là Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một minh Ngài làm những sự lạ lùng!
18獨行奇事的以色列的 神,就是耶和華 神,是應當稱頌的。
19Ðáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!
19他榮耀的名也是應當永遠稱頌的;願他的榮耀充滿全地。阿們,阿們。
20Chung các bài cầu nguyện của Ða-vít, con trai Y-sai.
20耶西的兒子大衛的禱告完畢。