Vietnamese 1934

聖經新譯本

Psalms

9

1Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Ðức Giê-hô-va, Tỏ ra các công việc lạ lùng của Ngài.
1大衛的詩,交給詩班長,調用“慕拉賓”。耶和華啊!我要全心稱謝你,我要述說你一切奇妙的作為。
2Hỡi Ðấng chí cao, tôi sẽ vui vẻ, hớn hở nơi Ngài, Và ca tụng danh của Ngài.
2我要因你快樂歡欣;至高者啊!我要歌頌你的名。
3Khi kẻ thù nghịch tôi lui bước, Chúng nó vấp ngã, và hư mất trước mặt Chúa.
3我的仇敵轉身退後的時候,就在你的面前絆倒、滅亡。
4Vì Chúa binh vực quyền lợi và duyên cớ tôi; Chúa ngồi tòa mà đoán xét công bình.
4因為你為我伸了冤,辨了屈;你坐在寶座上,施行公義的審判。
5Chúa đã quở trách các nước, hủy diệt kẻ ác, Xóa sạch danh chúng nó đời đời.
5你斥責了列國,滅絕了惡人;你塗抹了他們的名,直到永永遠遠。
6Kẻ thù nghịch đã đến cùng, bị hủy diệt đời đời; Còn các thành Chúa đã phá đổ, Dầu kỷ niệm nó cũng đã bị hư mất rồi.
6仇敵的結局到了,他們遭毀滅,直到永遠;你拆毀他們的城鎮,使它們湮沒無聞。
7Nhưng Ðức Giê-hô-va ngồi cai trị đời đời; Ngài đã dự bị ngôi mình để đoán xét.
7耶和華卻永遠坐著為王,為了施行審判,他已經設立寶座。
8Ngài sẽ lấy công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà xử các dân tộc.
8他必以公義審判世界,按正直判斷萬民。
9Ðức Giê-hô-va sẽ làm nơi náu ẩn cao cho kẻ bị hà hiếp, Một nơi náu ẩn cao trong thì gian truân.
9耶和華要給受欺壓的人作保障,作患難時的避難所。
10Hỡi Ðức Giê-hô-va, phàm ai biết danh Ngài sẽ để lòng tin cậy nơi Ngài; Vì Ngài chẳng từ bỏ kẻ nào tìm kiếm Ngài.
10認識你名的人必倚靠你;耶和華啊!你從未撇棄尋求你的人。
11Khá hát ngợi khen Ðức Giê-hô-va, là Ðấng ngự tại Si-ôn; Hãy báo cáo giữa các dân công việc tối cao của Ngài.
11你們要歌頌住在錫安的耶和華,要在萬民中傳揚他的作為。
12Vì Ðấng báo thù huyết nhớ lại kẻ khốn cùng, Chẳng hề quên tiếng kêu của họ.
12因為那追討流人血的罪的,他記念受苦的人,他沒有忘記他們的哀求。
13Ðức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi; Hỡi Ðấng đem tôi lên khỏi cửa sự chết, Hãy xem sự gian nan tôi mắc phải tại vì kẻ ghét tôi;
13耶和華啊!求你恩待我,看看那些恨我的人加給我的苦難;求你把我從死門拉上來,
14Hầu cho tại cửa con gái Si-ôn, Tôi tỏ ra mọi sự ngợi khen Chúa, Và mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.
14好叫我述說你一切可稱頌的事,並在錫安的城門(“的城門”原文作“女子的門”)因你的救恩歡樂。
15Các dân đã lún xuống trong hố chúng nó đã đào; Chơn của chúng nó mắc vào lưới chúng nó đã gài kín.
15列國陷入自己挖掘的坑中,他們的腳在自己暗設的網裡纏住了。
16Ðức Giê-hô-va thi hành sự đoán xét mà tỏ mình Ngài ra; Kẻ ác bị công việc tay mình làm trở vấn lấy.
16耶和華已經把自己顯明,又施行了審判;惡人被自己手所作的纏住了。(希迦庸、細拉)
17Kẻ ác sẽ bị xô xuống âm phủ, Và các dân quên Ðức Chúa Trời cũng vậy.
17惡人都必歸到陰間,忘記 神的列國都必滅亡。
18Người thiếu thốn sẽ không bị bỏ quên luôn luôn, Và kẻ khốn cùng chẳng thất vọng mãi mãi.
18但貧窮的人必不會被永遠遺忘,困苦人的希望也必不會永久落空。
19Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy chổi dậy, chớ cho người đời được thắng; Nguyện các dân bị đoán xét trước mặt Ngài.
19耶和華啊!求你起來,不要讓世人得勝;願列國都在你面前受審判。
20Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy làm cho chúng nó sợ hãi. Nguyện các dân biết mình chẳng qua là người phàm.
20耶和華啊!求你使他們驚懼,願列國都知道自己不過是人。(細拉)