Vietnamese 1934

聖經新譯本

Ruth

1

1Trong đời các quan xét, một cơn đói kém xảy đến trong xứ, có một người từ Bết-lê-hem xứ Giu-đa, đi với vợ và hai con trai mình đến kiều ngụ trong xứ Mô-áp.
1以利米勒與妻兒遷居摩押在士師統治期間,國內發生了饑荒。有一個人帶著妻子和兩個兒子,從猶大的伯利恆前往摩押地去,寄居在那裡。
2Người tên là Ê-li-mê-léc, vợ tên là Na-ô-mi, hai con trai tên là Mạc-lôn và Ki-li-ôn, đều là dân Ê-phơ-rát về Bết-lê-hem trong xứ Giu-đa. Ðến xứ Mô-áp, chúng bèn ở tại đó.
2這個人名叫以利米勒,妻子名叫拿俄米,兩個兒子叫瑪倫和基連,都是猶大伯利恆的以法他人。他們到了摩押地,就在那裡住下來了。
3Ê-li-mê-léc, chồng của Na-ô-mi, qua đời, để nàng lại với hai con trai mình.
3後來拿俄米的丈夫以利米勒去世了,留下她和兩個兒子。
4Chúng nó cưới vợ trong người nữ Mô-áp, người nầy tên là Oït-ba, người kia tên là Ru-tơ; họ ở tại đó độ mười năm.
4他們娶了摩押女子作妻子,一個名叫俄耳巴,一個名叫路得。他們在那裡住了約有十年。
5Kế sau, Mạc-lôn và Ki-li-ôn cũng thác, để Na-ô-mi ở lại, không chồng không con.
5後來,瑪倫和基連二人也死了,留下拿俄米,既沒有了兩個兒子,又沒有了丈夫。
6Bấy giờ, Na-ô-mi có nghe nói rằng Ðức Giê-hô-va đã đoái xem dân sự Ngài, và ban lương thực cho, bèn đứng dậy cùng hai dâu mình, đặng từ xứ Mô-áp trở về.
6拿俄米與路得同返伯利恆拿俄米還在摩押地的時候,因為聽說耶和華眷顧他的子民,賜糧食給他們,就帶著兩個媳婦動身從摩押地回來。
7Vậy, người lìa bỏ chỗ mình đã ở, cùng hai dâu mình lên đường đặng trở về xứ Giu-đa.
7她離開居住的地方,兩個媳婦也隨她出發,要回到猶大地去。
8Nhưng Na-ô-mi nói cùng hai dâu mình rằng: Mỗi con hãy trở về nhà mẹ mình đi. Cầu Ðức Giê-hô-va lấy ơn đãi hai con như hai con đã đãi các người thác của chúng ta, và đã đãi chính mình ta!
8拿俄米對兩個媳婦說:“去吧,你們還是各自回娘家吧。願耶和華恩待你們,像你們善待已死的人和我一樣。
9Nguyện Ðức Giê-hô-va ban cho hai con được bình yên ở nơi nhà chồng mới! Rồi người ôm hôn hai nàng, còn hai nàng cất tiếng lên khóc,
9願耶和華使你們各人有機會再嫁(“有機會再嫁”原文作“在丈夫家裡”),找到歸宿。”跟著親吻她們,她們就發聲大哭,
10và nói rằng: Chúng tôi sẽ đi với mẹ đến quê hương của mẹ.
10說:“不,我們一定要跟你一起回到你同胞那裡去。”
11Ma-ô-mi đáp: Hỡi con gái ta, hãy trở về, đi với mẹ làm chi? Mẹ há còn những con trai trong lòng có thế làm chồng chúng con sao?
11拿俄米說:“我女兒啊,你們回去吧,為甚麼要跟我去呢?我肚子裡還有兒子作你們的丈夫嗎?
12Hỡi hai con gái ta, hãy trở về đi đi; mẹ già quá mà lấy chồng nữa. Lại dầu bây giờ mẹ nói chiều nay ta sẽ có chồng, dẫu ta sanh đẻ con trai đi nữa,
12走吧,我女兒啊,你們回去吧,因為我太老,不能嫁人了,就算我說我還有希望今天晚上有個丈夫,又生兒子,
13chúng con há lại muốn đợi cho đến chúng nó khôn lớn, và không lấy chồng khác hay sao? Không, hỡi chúng con, nỗi sầu thảm của mẹ cay đắng muôn phần hơn của chúng con, vì tay của Ðức Giê-hô-va đã giơ ra hại mẹ.
13你們可以等到他們長大嗎?你們可以為他們守節而不嫁人嗎?不行,我女兒啊,我為你們非常難過,因為耶和華伸手對付我。”
14Hai nàng lại cất tiếng lên khóc. Ðoạn, Oït-ba hôn và từ biệt bà gia mình; còn Ru-tơ không chịu phân rẽ người.
14她們又放聲大哭。俄耳巴就和婆婆吻別,路得卻捨不得離開拿俄米。
15Na-ô-mi nói cùng Ru-tơ rằng: Nầy, chị con đã trở về quê hương và thần của nó; con hãy trở về theo nó đi.
15拿俄米說:“你看,你嫂嫂已經回到她同胞和她的神那裡去了。你也跟著嫂嫂回去吧。”
16Ru-tơ thưa rằng: Xin chớ nài tôi phân rẽ mẹ; vì mẹ đi đâu, tôi sẽ đi đó; mẹ ở nơi nào, tôi sẽ ở nơi đó. Dân sự của mẹ, tức là dân sự của tôi; Ðức Chúa Trời của mẹ, tức là Ðức Chúa Trời của tôi;
16路得說:“請不要逼我離開你回去,不跟從你。你到哪裡去,我也要到哪裡去;你在哪裡過夜,我也要在哪裡過夜;你的同胞就是我的同胞,你的 神就是我的 神;
17mẹ thác nơi nào, tôi muốn thác và được chôn nơi đó. Ví bằng có sự chi khác hơn sự chết phân cách tôi khỏi mẹ, nguyện Ðức Giê-hô-va giáng họa cho tôi!
17你死在哪裡,我也要死在哪裡,葬在哪裡。除非死亡把你我分離;如果我離開你,願耶和華加倍懲罰我。”
18Na-ô-mi thấy nàng quyết định theo mình, nên không nói nữa.
18拿俄米看路得堅決要跟她走,就不再多費唇舌了。
19Vậy, hai người đi đến Bết-lê-hem. Khi hai người đến, cả thành đều cảm động. Các người nữ hỏi rằng: Ấy có phải Na-ô-mi chăng?
19她們雙雙上路,來到伯利恆。她們到達的時候,全城都因她們的緣故騷動起來。婦女們說:“這是拿俄米嗎?”
20Người đáp: Chớ gọi tôi là Na-ô-mi, hãy gọi là Ma-ra, vì Ðấng Toàn năng đã đãi tôi cách cay đắng lắm.
20拿俄米對她們說:“不要叫我拿俄米,叫我瑪拉吧,因為全能者使我吃盡了苦頭。
21Tôi đi ra được đầy dẫy, nhưng Ðức Giê-hô-va dắt tôi về tay không. Ðức Giê-hô-va đã giáng họa cho tôi, và Ðấng Toàn năng khiến tôi bị khốn khổ, vậy còn gọi tôi là Na-ô-mi làm chi?
21我滿滿地出去,耶和華卻使我空空地回來,你們為甚麼還叫我拿俄米呢?耶和華折磨我,全能者加害於我。”
22Na-ô-mi và Ru-tơ, người Mô-áp, dâu của Na-ô-mi, từ ở xứ Mô-áp trở về là như vậy. Hai người đến Bết-lê-hem nhằm đầu mùa gặt lúa mạch.
22拿俄米就這樣回來了。她媳婦摩押女子路得隨著她從摩押地回來。她們到達伯利恆,正是開始收割大麥的時候。