Vietnamese 1934

聖經新譯本

Titus

1

1Ta, Phao-lô, tôi tớ của Ðức Chúa Trời và sứ đồ của Ðức Chúa Jêsus Christ, để đưa các người được chọn của Ðức Chúa Trời đến đức tin và sự thông hiểu lẽ thật, là sự sanh lòng nhân đức,
1問安 神的僕人、耶穌基督的使徒保羅(這是為著 神選民的信心,和那合乎敬虔真理的知識;
2trông cậy sự sống đời đời, là sự sống mà Ðức Chúa Trời không thể nói dối đã hứa từ muôn đời về trước,
2這都是根據永生的盼望,這永生就是沒有謊言的 神在萬世以前所應許的。
3tới kỳ chỉ định, Ngài đã bày tỏ lời của Ngài ra bởi sự giảng dạy, là sự ta đã chịu giao phó theo mạng lịnh Ðức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta,
3到了適當的時候, 神就藉著福音的宣講,把他的道顯明出來。照著 神我們救主的命令,這宣講的使命交託了我),
4gởi cho Tít, là con thật ta trong đức tin chung: nguyền xin con được ân điển và sự bình an ban cho bởi Ðức Chúa Trời, là Cha, và bởi Ðức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta!
4寫信給提多,就是那在共同的信仰上作我真兒子的。願恩惠平安從父 神和我們的救主基督耶穌臨到你。
5Ta đã để con ở lại Cơ-rết, đặng sắp đặt mọi việc chưa thu xếp, và theo như ta đã răn bảo cho con mà lập những trưởng lão trong mỗi thành.
5提多在克里特的工作我從前留你在克里特島,是要你辦好沒有辦完的事,並且照我所吩咐的,在各城設立長老。
6Mỗi người trong vòng trưởng lão đó phải cho không chỗ trách được, chỉ chồng của một vợ; con cái phải tin Chúa, không được bị cáo là buông tuồng hoặc ngỗ nghịch.
6如果有人無可指摘,只作一個妻子的丈夫,兒女都信主,也沒有人控告他們放蕩或不受約束,才可以作長老。
7Vì người giám mục làm kẻ quản lý nhà Ðức Chúa Trời thì phải cho không chỗ trách được. Chẳng nên kiêu ngạo, giận dữ, ghiền rượu, hung tàn, tham lợi;
7因為監督是 神的管家,所以必須無可指摘、不任性、不隨便動怒、不好酒、不打人、不貪不義之財;
8nhưng phải hay tiếp đãi khách, bạn với người hiền, khôn ngoan, công bình, thánh sạch, tiết độ,
8卻要接待客旅、喜愛良善、自律、公正、聖潔、自制,
9hằng giữ đạo thật y như đã nghe dạy, hầu cho có thể theo đạo lành mà khuyên dổ người ta và bác lại kẻ chống trả.
9堅守那合乎教義、可靠的真道,好使他能夠用純正的道理勸勉人,並且能夠折服反對的人。
10Vả, có nhiều người nhứt là trong những người chịu cắt bì, chẳng chịu vâng phục, hay nói hư không và phỉnh dỗ, đáng phải bịt miệng họ đi.
10因為有許多不受約束、好講空話和欺騙人的,尤其是那些守割禮的人,
11Họ vì mối lợi đáng bỉ mà dạy điều không nên dạy, và phá đổ cả nhà người ta.
11他們為了可恥的利益,教訓一些不應該教導的事,敗壞人的全家,你務要堵住他們的嘴。
12Một người trong bọn họ, tức là bậc tiên tri của họ, có nói rằng: Người Cơ-rết thay nói dối, là thú dữ, ham ăn mà làm biếng.
12有一個克里特本地的先知說過:“克里特人是常常說謊的,是惡獸,好吃懶作。”
13Lời chứng ấy quả thật lắm. Vậy hãy quở nặng họ, hầu cho họ có đức tin vẹn lành,
13這見證是真的。為了這緣故,你要嚴厲地責備他們,好使他們在信仰上健全,
14chớ nghe truyện huyễn của người Giu-đa, và điều răn của người ta trái với lẽ thật.
14不再理會猶太人的無稽之談和偏離正道的人的規條。
15Mọi sự là tinh sạch cho những người tinh sạch, nhưng, cho những kẻ dơ dáy và chẳng tin, thì không sự gì là tinh sạch cả; trái lại, tâm thần và lương tâm họ là dơ dáy nữa.
15在清潔的人,一切都是清潔的;但在污穢和不信的人,沒有一樣是清潔的,連他們的意念和良心都污穢了。
16Họ xưng mình biết Ðức Chúa Trời, nhưng theo những việc làm thì đều từ chối Ngài, thật là đáng ghét, trái nghịch và không thể làm một việc lành nào hết.
16他們聲稱認識 神,卻在行為上否認他。他們是可憎的、悖逆的,在各樣的善事上,是毫無用處的。