Vietnamese 1934

聖經新譯本 (Simplified)

1 Chronicles

21

1Sa-tan dấy lên muốn làm hại cho Y-sơ-ra-ên, bèn giục Ða-vít lấy số Y-sơ-ra-ên.
1大卫数点人口(撒下24:1-9)
2Ða-vít nói với Giô-áp và các quan trưởng của dân sự rằng: Hãy đi lấy số dân sự, từ Bê -e-Sê-ba cho đến Ðan; rồi đem về tâu lại cho ta, để ta biết số họ.
2于是大卫对约押和民众的领袖说:“你们去数点以色列人,从别是巴直到但,然后回来见我,让我知道他们的数目。”
3Giô-áp thưa; Nguyện Ðức Giê-hô-va gia thêm dân sự Ngài nhiều gấp trăm lần đã có! Ôi vua chúa tôi! hết thảy chúng nó há chẳng phải là tôi tớ của chúa tôi sao? Cớ sao chúa tôi dạy bảo làm điều đó? Nhơn sao chúa tôi muốn gây tội lỗi cho Y-sơ-ra-ên?
3约押说:“愿耶和华使他的子民比现在增加百倍。我主我王啊,他们不都是我主的仆人吗?我主为什么要作这事呢?为什么使以色列人陷在罪里呢?”
4Nhưng lời của vua thắng hơn lời của Giô-áp. Vì vậy, Giô-áp ra, đi khắp Y-sơ-ra-ên, rồi trở về Giê-ru-sa-lem.
4但王坚持他的命令,约押不敢违抗;约押就出去,走遍以色列各地,然后回到耶路撒冷。
5Giô-áp đem tâu cho vua tổng số dân; trong cả Y-sơ-ra-ên được một trăm mười vạn người cầm gươm; trong cả Giu-đa được bốn mươi bảy vạn người cầm gươm.
5约押把数点人民的数目呈报大卫:全以色列能拿刀的人,共有一百一十万;犹大能拿刀的人,共有四十七万。
6Nhưng Giô-áp có cai số người Lê-vi và người Bên-gia-min; vì lời của vua lấy làm gớm ghiếc cho người.
6唯有利未人和便雅悯人,他没有数点在内,因为约押厌恶王这个命令。
7Ðiều đó chẳng đẹp lòng Ðức Chúa Trời; nên Ngài hành hại Y-sơ-ra-ên.
7耶和华降罚(撒下24:10-17) 神不喜悦这事,所以他击打以色列人。
8Ða-vít thưa với Ðức Chúa Trời rằng: Tôi làm điều đó, thật là phạm tội lớn; nhưng bây giờ, xin Chúa hãy bỏ qua tội ác của kẻ tôi tớ Chúa đi; vì tôi có làm cách ngu dại.
8大卫对 神说:“我犯了重罪,因为我行了这事;现在求你除去你仆人的罪孽,因我作了十分愚昧的事。”
9Ðức Giê-hô-va phán với Gát, là đấng tiên kiến của Ða-vít rằng:
9耶和华告诉大卫的先见迦得,说:
10Hãy đi nói cùng Ða-vít: Ðức Giê-hô-va có phán như vầy: Ta định cho ngươi ba tai vạ; hãy chọn lấy một để ta giáng nó trên ngươi.
10“你去告诉大卫,说:‘耶和华这样说:我给你提出三件事,你可以选择一件,我好向你施行。’”
11Gát bèn đến cùng Ða-vít, thưa với người rằng: Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy chọn mặc ý ngươi,
11于是迦得来见大卫,对他说:“耶和华这样说:‘你可以选择:
12hoặc ba năm đói kém, hoặc bị thua ba tháng tại trước mặt cừu địch ngươi, và phải gươm của kẻ thù nghịch phá hại, hay là bị ba ngày gươm của Ðức Giê-hô-va, tức là ôn dịch ở trong xứ, có thiên sứ của Ðức Giê-hô-va hủy diệt trong khắp bờ cõi của Y-sơ-ra-ên. Vậy bây giờ hãy định lấy điều nào tôi phải tâu lại cùng Ðấng đã sai tôi.
12或是三年的饥荒;或是在你敌人面前逃亡,被你仇敌的刀剑追杀三个月;或是耶和华的刀攻击三天,就是在国中发生瘟疫三日,耶和华的使者在以色列的四境施行毁灭。’现在你考虑一下,我该用什么话回复那差派我来的。”
13Ða-vít nói với Gát rằng: Ta bị hoạn nạn lớn. Ta xin sa vào tay Ðức Giê-hô-va, vì sự thương xót của Ngài rất lớn; chớ để ta sa vào tay của loài người ta.
13大卫对迦得说:“我十分作难,我情愿落在耶和华的手里,因为他有极丰盛的怜悯,我不愿落在人的手里。”
14Ðức Giê-hô-va bèn giáng ôn dịch nơi Y-sơ-ra-ên; có bảy vạn người Y-sơ-ra-ên ngã chết.
14于是耶和华使瘟疫降在以色列人身上;以色列人死了七万人。
15Ðức Chúa Trời sai một thiên sứ đến Giê-ru-sa-lem đặng hủy diệt nó; đương khi hủy diệt, Ðức Giê-hô-va xem thấy, Ðức Giê-hô-va xem thấy, bèn tiếc việc tai vạ nầy, và nói với thiên sứ đi hủy diệt rằng: Thôi! Bây giờ hãy rút tay ngươi lại. Bấy giờ thiên sứ của Ðức Giê-hô-va đứng gần sân đạp lúa của Oït-nan, người Giê-bu-sít.
15 神差派一位使者到耶路撒冷去,要毁灭那城;正要施行毁灭的时候,耶和华看见了,就后悔所要降的这灾,于是对施行毁灭的天使说:“够了!住手吧!”那时,耶和华的使者正站在耶布斯人阿珥楠的禾场附近。
16Ða-vít ngước mắt lên, thấy thiên sứ của Ðức Giê-hô-va đứng giữa lừng trời, tay cầm gươm đưa ra trên Giê-ru-sa-lem. Ða-vít và các trưởng lão đương mặc bao gai, liền sấp mình xuống đất.
16大卫举目看见耶和华的使者站在天地中间,手里拿着出了鞘的刀,指向耶路撒冷。大卫和众长老都穿上麻布,脸伏于地。
17Ða-vít thưa cùng Ðức Chúa Trời rằng: Há chẳng phải tôi đã truyền lấy số dân sao? Ấy là tôi đã phạm tội và làm điều ác; còn các con chiên kia, đã làm chi? Giê-hô-va Ðức Chúa Trời tôi ôi! xin tay Chúa hãy đánh hại tôi và nhà cha tôi; nhưng chớ giáng ôn dịch trên dân sự của Chúa mà hành hại nó.
17大卫对 神说:“吩咐统计这人民的不是我吗?是我犯了罪,行了这大恶;但这羊群作了什么呢?耶和华我的 神啊,愿你的手攻击我和我的家族,不可把瘟疫降在你子民的身上。”
18Khi ấy, thiên sứ của Ðức Giê-hô-va bảo Gát nói với Ða-vít phải đi lên dựng một bàn thờ cho Ðức Giê-hô-va tại sân đạp lúa của Oït-nan, người Giê-bu-sít.
18大卫筑坛献祭(撒下24:18-25)耶和华的使者吩咐迦得去告诉大卫,叫他上去,在耶布斯人阿珥楠的禾场上,为耶和华筑一座祭坛。
19Ða-vít đi lên theo lời của Gát đã nhân danh Ðức Giê-hô-va mà nói ra.
19大卫就照着迦得奉耶和华的名所说的话上去了。
20Oït-nan xây lại, thấy thiên sứ; bốn con trai người ở với người đều ẩn mình đi. Vả, bấy giờ Oït-nan đương đạp lúa miến.
20那时阿珥楠正在打麦子;阿珥楠转过身来看见了天使,就和他的四个儿子一起躲藏起来。
21Ða-vít đi đến Oït-nan, Oït-nan nhìn thấy Ða-vít, bèn ra khỏi sân đạp lúa, sấp mình xuống đất trước mặt Ða-vít mà lạy.
21大卫来到阿珥楠那里,阿珥楠看见大卫,就从禾场上出来,脸伏于地,向大卫下拜。
22Ða-vít bảo Oït-nan rằng: Hãy nhượng cho ta chỗ sân đạp lúa, để ta cất tại đó một bàn thờ cho Ðức Giê-hô-va; hãy nhượng nó cho ta thật giá bạc nó, hầu tai vạ ngừng lại trong dân sự.
22大卫对阿珥楠说:“请把这块禾场的地让给我,我要在这里为耶和华筑一座祭坛,请你算足价银让给我,使民间的瘟疫可以止息。”
23Oït-nan thưa với Ða-vít rằng: Vua hãy nhận lấy nó, xin vua chúa tôi, hãy làm điều gì người lấy làm tốt. Kìa, tôi dâng bò cho vua dùng làm của lễ thiêu, cộ sân đạp lúa dùng làm củi, còn lúa miến để dùng làm của lễ chay; tôi dâng cho hết cả.
23阿珥楠对大卫说:“只管拿去吧,我主我王看怎样好就怎样行吧;你看,我把牛给你作燔祭,把打禾的用具当柴烧,拿麦子作素祭;这一切我都送给你。”
24Vua Ða-vít nói cùng Oït-nan rằng: Không, thật ta muốn mua nó theo giá bạc thật nó; vì ta chẳng muốn lấy vật gì của ngươi mà dâng cho Ðức Giê-hô-va cũng không muốn dâng của lễ thiêu chẳng tốn chi cả.
24大卫王对阿珥楠说:“不,我必照足价银向你买;我不能拿你的东西献给耶和华,也不能把没有付代价的东西献上作燔祭。”
25Ấy vậy, Ða-vít mua cái chỗ sân ấy trả cho Oït-nan giá bằng siếc-lơ, cân nặng sáu trăm siếc-lơ.
25于是大卫称了六千八百四十克金子给阿珥楠,买了那块地。
26Tại đó Ða-vít cất một bàn thờ cho Ðức Giê-hô-va, dâng những của lễ thiêu, của lễ bình an, và cầu khẩn Ðức Giê-hô-va; Ngài đáp lời người bằng lửa từ trời giáng xuống trên bàn thờ về của lễ thiêu.
26大卫在那里为耶和华筑了一座祭坛,献上燔祭和平安祭;他呼求耶和华,耶和华就应允他,从天上降火在燔祭坛上。
27Ðức Giê-hô-va dạy bảo thiên sứ, thiên sứ bèn xỏ gươm mình vào vỏ.
27耶和华吩咐使者,他就收刀入鞘。
28Trong lúc đó, Ða-vít thấy Ðức Giê-hô-va đã nhậm lời mình tại trong sân đạp lúa của Oït-nan, người Giê-bu-sít, thì người bèn dâng của lễ tại đó.
28选定建殿地址那时,大卫见耶和华在耶布斯人阿珥楠的禾场上应允了他,就在那里献祭。
29Vì cái đền tạm của Ðức Giê-hô-va mà Môi-se đã làm trong đồng vắng, và cái bàn thờ về của lễ thiêu, trong lúc đó đều ở nơi cao tại Ga-ba-ôn;
29摩西在旷野所做耶和华的帐幕和燔祭坛,那时都在基遍的高地,
30Ða-vít không dám đi đến trước mặt bàn thờ ấy đặng cầu vấn Ðức Chúa Trời; bởi vì người kinh hãi gươm của thiên sứ của Ðức Giê-hô-va.
30只是大卫不敢上去求问 神,因为惧怕耶和华使者的刀。 [ (I Chronicles 21:31) 于是大卫说:“这就是耶和华 神的殿,这就是给以色列人献燔祭的坛。” ]