1Năm thứ mười tám đời vua Giê-rô-bô-am, A-bi-gia lên ngôi làm vua Giu-đa.
1亚比雅作犹大王(王上15:1-6)
2Người cai trị ba năm tại Giê-ru-sa-lem; tên mẹ người là Mi-ca-gia, con gái của U-ri-ên ở Ghi-bê-a. A-bi-gia và Giê-rô-bô-am đánh giặc với nhau.
2他在耶路撒冷作王三年;他母亲名叫米该亚,是基比亚人乌列的女儿。亚比雅和耶罗波安常有争战。
3A-bi-gia ra trận với một đạo chiến sĩ, bốn mươi vạn người kén chọn; còn Giê-rô-bô-am dàn trận đối với người, có tám mươi vạn người kén chọn, là lính chiến mạnh dạn.
3南北之战有一次,亚比雅带着精兵四十万,都是英勇的战士,准备开战;耶罗波安也带着八十万精兵,都是英勇的战士,列阵对抗亚比雅。
4A-bi-gia đứng trên núi Xê-ma-ra-im trong miền núi Ép-ra-im, mà nói rằng: Hỡi Giê-rô-bô-am và cả Y-sơ-ra-ên, khá nghe!
4亚比雅起来站在以法莲山地中的洗玛脸山上,说:“耶罗波安和以色列众民哪,你们要听我的话。
5Bởi sự giao ước bằng muối, Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã ban nước Y-sơ-ra-ên cho Ða-vít và cho các con trai người đến đời đời, các ngươi há chẳng biết sao?
5耶和华以色列的 神曾经立了盐约,要把以色列国永远赐给大卫和他的子孙,你们不知道吗?
6Dẫu vậy, Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, tôi tớ của Sa-lô-môn, là con trai của Ða-vít, bèn chổi dậy phản nghịch cùng Chúa mình;
6可是大卫的儿子所罗门的仆人,尼八的儿子耶罗波安,却起来背叛了他的主。
7những kẻ du đãng, đồ phàm hèn, đều hiệp lại theo người chúng nó tự làm mình ra mạnh, nghịch với Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn; còn Rô-bô-am thì trẻ tuổi, nhát gan, không chống cự nổi chúng nó.
7有些无赖匪徒结集跟从他,欺负所罗门的儿子罗波安;那时罗波安还年幼,心里惊怯,所以不能抵挡他们。
8Vậy bây giờ, các ngươi tưởng rằng các ngươi sẽ chống cự nổi nước của Ðức Giê-hô-va đã ban cho các con trai của Ða-vít, các ngươi một đoàn đông lớn, có đem theo bò con vàng mà Giê-rô-bô-am đã đúc làm thần của các ngươi.
8现在你们有意要反抗大卫子孙手下的耶和华的国;你们人数众多,你们那里也有金牛犊,就是耶罗波安为你们所做,当作神的。
9Các ngươi há chẳng có đuổi những thầy tế lễ của Ðức Giê-hô-va, là con cháu A-rôn, và người Lê-vi sao? Các ngươi có theo phong tục của các dân ngoại mà lập lấy những thầy tế lễ cho mình; phàm ai đến đem một con bò đực tơ và bảy con chiên đực đặng dâng làm lễ, thì được làm thầy tế lễ của những thần hư không.
9你们不是驱逐了耶和华的祭司,亚伦的子孙和利未人吗?你们不是像世上万民为自己立祭司吗?无论什么人牵来一头公牛犊和七只公绵羊,把自己分别为圣,就可以作那本不是神的祭司。
10Nhưng về phần chúng ta, Giê-hô-va vẫn là Ðức Chúa Trời của chúng ta, chúng ta chẳng có lìa bỏ Ngài; những thầy tế lễ, là con cháu của A-rôn, đều phục sự Ðức Giê-hô-va, và các người Lê-vi giữ phần việc của họ;
10至于我们,耶和华是我们的 神,我们并没有离弃他;我们有事奉耶和华的祭司,都是亚伦的子孙,并且有利未人负责工作。
11mỗi buổi sớm mai và buổi chiều, chúng xông của lễ thiêu và thuốc thơm cho Ðức Giê-hô-va; chúng cũng sắp bánh trần thiết trên bàn sạch sẽ, thắp các đèn của chơn đèn vàng để nó cháy mỗi buổi chiều tối; vì chúng ta vâng giữ làm theo mạng lịnh của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng ta, còn các ngươi lại bỏ đi.
11他们每日早晚向耶和华献燔祭,焚烧芬芳的香;在清洁的桌子上摆上陈设饼;每天晚上燃点金灯台的灯盏;我们谨守耶和华我们的 神的吩咐,你们却离弃了他。
12Nầy, Ðức Chúa Trời ở cùng chúng ta, làm đầu chúng ta, và những thầy tế lễ của Ngài cầm những kèn tiếng vang đặng thổi lên nghịch cùng các ngươi. Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên! chớ tranh chiến cùng Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi, vì chẳng thắng được đâu!
12“看哪, 神和我们同在,率领我们;他的祭司拿着号筒向你们大声吹响。以色列人哪,你们不可和耶和华你们列祖的 神作战,因为你们必不能得胜。”
13Nhưng Giê-rô-bô-am truyền binh phục đi vòng đặng đến phía sau chúng vậy quân Y-sơ-ra-ên ở đằng trước quân Giu-đa còn binh phục ở đằng sau.
13犹大人战胜以色列人耶罗波安却派伏兵绕到犹大人的背后。这样,犹大人前面有以色列人,他们背后也有伏兵。
14Giu-đa xây ngó lại, kìa, giặc đã có phía trước và phía sau, bèn kêu cầu cùng Ðức giê-hô-va, và những thầy tế lễ thổi kèn.
14犹大人转身,看见自己前后受敌,就呼求耶和华,祭司也都吹号。
15Bấy giờ người Giu-đa kêu la, thì Ðức Giê-hô-va đánh Giê-rô-bô-am và cả Y-sơ-ra-ên tại trước mặt A-bi-gia và dân Giu-đa.
15于是犹大人大声吶喊;犹大人大声吶喊的时候, 神就在亚比雅和犹大人面前,使耶罗波安和以色列众人大败而逃。
16Dân Y-sơ-ra-ên chạy trốn trước mặt dân Giu-đa, và Ðức Chúa Trời phó chúng nó vào tay dân Giu-đa.
16以色列人在犹大人面前逃跑; 神把他们交在犹大人手里。
17A-bi-gia và quân lính người làm cho chúng bị thua trận cả thể, có năm mươi vạn tinh binh của Y-sơ-ra-ên bị thương ngã chết.
17亚比雅和他的人民大大地击杀以色列人;以色列人中倒毙的精兵共有五十万。
18Như vậy, trong lúc ấy, dân Y-sơ-ra-ên bị sỉ nhục, còn dân Giu-đa được thắng hơn, vì chúng nhờ cậy nơi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của tổ phụ họ.
18那时,以色列人被击败了,犹大人获得胜利,因为他们倚靠耶和华他们列祖的 神。
19A-bi-gia đuổi theo Giê-rô-bô-am, chiếm lấy những thành, là Bê-tên và các hương thôn nó; Giê-sa-na và các hương thôn nó; Ép-rôn và các hương thôn nó.
19亚比雅追赶耶罗波安,夺取了他的几座城,就是伯特利和属于伯特利的乡镇,耶沙拿和属于耶沙拿的乡镇,以法拉音和属于以法拉音的乡镇。
20Trong lúc A-bi-gia còn sống, Giê-rô-bô-am chẳng được cường thạnh lại; Ðức Giê-hô-va hành hại người, thì người chết.
20亚比雅在世的日子,耶罗波安不再强盛。耶和华击打他,他就死了。
21Còn A-bi-gia được cường thạnh, cưới mười bốn người vợ, sanh được hai mươi hai con trai và mười sáu con gái.
21亚比雅却不断强盛起来,娶了十四个妻妾,生了二十二个儿子,十六个女儿。
22Các công sự khác của A-bi-gia, những việc làm và lời nói của người, đều chép trong sách truyện của tiên tri Y-đô.
22亚比雅其余的事迹和他的言行,都记在易多先知的传记上。