1Giô-sa-phát, con trai A-sa, cai trị thế cho người; người làm cho nước mình ra mạnh để nghịch cùng Y-sơ-ra-ên,
1约沙法作犹大王(王上22:41-46)
2đặt những cơ binh nơi các thành bền vững của Giu-đa, lập đồn trong xứ Giu-đa và trong các thành Ép-ra-im, mà A-sa, cha người, đã chiếm lấy.
2他把军队安置在犹大的一切设防城里,又在犹大地和他父亲亚撒占领的以法莲各城里驻扎防军。
3Ðức Giê-hô-va ở cùng Giô-sa-phát, vì người đi theo đường lối đầu tiên của Ða-vít, tổ phụ mình, không tìm cầu thần Ba-anh,
3耶和华和约沙法同在,因为他遵行了他祖父大卫最初所行的道路,没有寻求巴力。
4nhưng tìm cầu Ðức Chúa Trời của tổ phụ mình, giữ theo các điều răn của Ngài, chớ chẳng làm như Y-sơ-ra-ên.
4只寻求他父亲的 神,遵行 神的诫命,没有随从以色列人的行为。
5Vì vậy Ðức Giê-hô-va khiến nước vững chắc trong tay người; cả Giu-đa dâng lễ vật cho Giô-sa-phát, người được của cải nhiều và sự vinh hiển lớn.
5因此,耶和华使他统治的国稳固;犹大各地都给他进贡,所以约沙法的财富很多,极有尊荣。
6Người vững lòng theo các đường lối của Ðức Giê-hô-va; lại phá dỡ các nơi cao và những thần tượng A-sê-ra khỏi Giu-đa.
6他勇敢地遵行耶和华的道路,并且从犹大地中除掉邱坛和亚舍拉。
7Năm thứ ba đời Giô-sa-phát trị vì, người sai các tôi tớ mình, là Bên-Hai, Ô-ba-đia, Xa-cha-ri, Na-tha-na-ên, và Mi-ca-gia đi dạy dỗ trong các thành xứ Giu-đa;
7以律法训勉人民他作王第三年,就差派他的大臣便.亥伊勒、俄巴底、撒迦利雅、拿坦业、米该亚,到犹大各城去教训人。
8có mấy người Lê-vi đi với họ, là Sê-ma-gia, Nê-tha-nia, Xê-ba-đia, A-sa-ên, Sê-mi-ra-mốt, Giô-na-than, A-đô-ni-gia, Tô-bi-gia, và Tô-ba-đô-ni-gia; lại có Ê-li-sa-ma và Giô-ram, hai thầy tế lễ cũng đi nữa;
8和他们同去的,还有示玛雅、尼探雅、西巴第雅、亚撒黑、示米拉末、约拿单、亚多尼雅、多比雅和驼.巴多尼雅等几位利未人;又有以利沙玛和约兰两位祭司和他们同去。
9chúng có đem theo mình sách luật pháp của Ðức Giê-hô-va, đi vòng các thành xứ Giu-đa mà dạy dỗ dân sự.
9他们带着耶和华的律法书,在犹大教训人;他们走遍犹大各城,在民间教训人。
10Ðức Giê-hô-va khiến các nước ở bốn phía của Giu-đa kinh hãi, chẳng dám chinh chiến với Giô-sa-phát.
10约沙法的声威犹大地周围的列国都惧怕耶和华,不敢和约沙法交战。
11Có dân Phi-li-tin đem dâng cho Giô-sa-phát những lễ vật và bạc cống thuế; người A rạp cũng dẫn đến cho người những bầy súc vật: bảy ngàn bảy trăm con chiên đực, và bảy ngàn bảy trăm con dê đực.
11有些非利士人送礼和纳贡银给约沙法;阿拉伯人也送给他公绵羊七千七百只,公山羊七千七百只。
12Giô-sa-phát càng ngày càng cường đại, cho đến tột bực. Người xây cất trong xứ Giu-đa những đền đài và thành kho tàng.
12约沙法逐渐变得十分强大,在犹大建造了几座堡垒和贮藏货物的城市。
13Người có nhiều công việc trong các thành Giu-đa, và tại Giê-ru-sa-lem có những lính chiến mạnh dạn.
13他在犹大各城中储备了大批物资;在耶路撒冷也有不少战士,都是英勇的战士。
14Ðây là sổ kể các người ấy tùy theo nhà tổ phụ họ; về Giu-đa, có những quan tướng ngàn người, là Át-na làm đầu, người lãnh ba mươi vạn người mạnh dạn;
14他们的数目,按着他们的家族记在下面:犹大支派的千夫长中,有押拿军长,率领英勇的战士三十万;
15kế người có Giô-ha-nan làm đầu, người lãnh hai mươi tám vạn người mạnh dạn;
15在押拿底下,是约哈难军长,率领二十八万人;
16sau người này có A-ma-sia, con trai của Xiếc-ri, là người vui lòng dâng mình cho Ðức Giê-hô-va, người lãnh hai mươi vạn người mạnh dạn.
16在约哈难底下,是细基利的儿子亚玛斯雅,他是个甘愿献身给耶和华的人,率领英勇的战士二十万。
17Về Bên-gia-min có Ê-li-a-đa, là người mạnh dạn, người lãnh hai mươi vạn quân cầm cung và khiên;
17便雅悯支派中有英勇的战士以利雅大,率领配备弓箭和盾牌的人二十万,
18kế người có Giê-hô-xa-bát, người lãnh mười tám vạn binh đều sắm sửa ra trận.
18在以利雅大底下是约萨拔,率领常备军十八万。
19Ðó là những người giúp việc vua, trừ ra những người mà vua đặt trong các thành bền vững khắp xứ Giu-đa.
19这些人都是服事王的;还有王在犹大全地各设防城里安置的,没有计算在内。