1Sa-lô-môn khởi cất đền Ðức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, trên núi Mô-ri-a, là nơi Ðức Giê-hô-va đã hiện ra cùng Ða-vít, cha người, tại trên chỗ mà Ða-vít đã dọn, tức là trong sân đạp lúa của Oït-na, người Giê-bu-sít.
1建造圣殿(王上6:1-10)
2Sa-lô-môn khởi xây cất nhằm ngày mồng hai tháng hai, năm thứ tư đời người trị vì.
2所罗门执政后第四年二月初二开始建造。
3Nầy là nền Sa-lô-môn đã lập đặng cất đền của Ðức Chúa Trời: bề dài, theo thước xưa, là sáu mươi thước, và bề ngang hai mươi thước.
3所罗门建造 神殿宇的根基是这样:按古时的尺寸,长二十七公尺,宽九公尺。
4Hiên cửa ở phía trước, bề dài hai mươi thước, y như bề ngang của đền vậy, và bề cao một trăm hai mươi thước; người bọc bề trong bằng vàng ròng.
4殿前走廊长九公尺,与殿的宽度相等;高九公尺(“高九公尺”原文作“高一百二十”;现参照古译本修译);里面贴上纯金。
5Cái vách đền lớn, người lợp bằng gỗ bá hương, và bọc vàng ròng, chạm hình cây chà là và dây xích ở trên.
5大殿的墙都盖上松木,又贴上精金,又在上面刻上棕树和链子。
6Người lót đền bằng đá quí đặng trang sức nó; vàng là vàng Phạt-va-im.
6又用宝石装饰殿墙,十分华美;金子都是巴瓦音的金子。
7Người lại bọc vàng cái đền, mè, ngạch cửa, vách, và cửa của đền, còn trên vách thì chạm hình chê-ru-bin.
7正殿和殿的栋梁、门槛、墙壁和门扇,都贴上金子;墙上刻上基路伯。
8Người cũng làm nơi chí thánh: bề dài hai mươi thước, y như bề ngang của đền, và bề ngang cũng hai mươi thước; người bọc nơi ấy bằng vàng ròng; vàng dùng cọng đặng sáu trăm ta lâng.
8建造至圣所(王上6:14-36)他又建造了至圣所,长九公尺,和殿的宽度相等,宽度也是九公尺;里面都贴上精金,共用了二十公吨金子。
9Những đinh vàng cân nặng năm mươi siếc lơ; người cũng bọc vàng các phòng cao.
9钉子共重五百七十克金子。阁楼也贴上金子。
10Tại trong nơi chí thánh, người làm hai chê-ru-bin, cứ phép trổ tượng, rồi bọc vàng.
10在至圣所里,雕刻了两个基路伯,都包上金子。
11Bốn cánh của hai chê-ru-bin dài hai mươi thước; cánh này của chê-ru-bin bên hữu dài năm thước, đụng đến vách đền, còn cánh kia cũng dài năm thước, và đụng cánh của chê-ru-bin bên tả.
11两个基路伯的翅膀共长九公尺;一个基路伯的一边翅膀长两公尺两公寸,触着殿墙;另一边翅膀也长两公尺两公寸,和另一个基路伯的翅膀相接。
12Cánh này của chê-ru-bin về bên tả dài năm thước, và đụng đến vách đền, còn cánh kia cũng dài năm thước, tiếp giáp với cánh chê-ru-bin về bên hữu.
12另一个基路伯的一边翅膀也长两公尺两公寸,触着殿墙;另一边的翅膀也长两公尺两公寸,和前一个基路伯的翅膀相接。
13Các cánh của hai chê-ru-bên đều sè ra, cọng dài hai mươi thước; hai chê-ru-bin đứng thẳng chơn lên, ngảnh mặt hướng về nơi thánh.
13这两个基路伯的翅膀都张开,共长九公尺;这两个基路伯都面向殿内站立。
14Người lại chế bức màn bằng chỉ màu xanh, màu tím, màu đỏ sặm, cùng chỉ gai xe mịn, rồi ở trên thêu hình chê-ru-bin.
14所罗门又用蓝色紫色朱红色线和细麻做幔子,上面绣上基路伯。
15Ðằng trước đền, người xây hai cây trụ, bề cao ba mươi lăm thước, đầu trụ ở trên chót hai trụ được năm thước.
15建造两根柱子(王上7:15-22)在殿的前面又做了两根柱子,高十五公尺半,每根柱上面的柱顶,高两公尺两公寸。
16Người lại làm dây xích giống như dây xích trong nơi chí thánh, để trên chót trụ, rồi làm một trăm trái lựu mà gắn nơi dây xích ấy.
16又做了像项链的链子,安放在柱头上;又做了石榴一百个,安放在链子上。
17Người dựng hai trụ đó ở trước đền thờ, cây nầy bên hữu, cây kia bên tả; đặt tên cây bên hữu là Gia-kin và cây bên tả là Bô-ách.
17他把这两根柱子立在殿前,一根在左面,一根在右面;右面的叫雅斤,左面的叫波阿斯。