1Ma-na-se được mười hai tuổi khi người lên làm vua; người cai trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Hép-si-ba.
1玛拿西作犹大王(代下33:1)
2Người làm điều ác trước mặt Ðức Giê-hô-va và theo sự thờ phượng gớm ghiếc của các dân tộc mà Ðức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
2玛拿西的恶行(代下33:2-20)他行耶和华看为恶的事,好像耶和华在以色列人面前赶走的民族所行的可憎恶的事。
3Người sửa xây lại các nơi cao mà Ê-xê-chia, cha người phá hủy, lập bàn thờ cho Ba-anh, dựng hình tượng A-sê-ra giống như của A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, đã làm, cúng thờ toàn cơ binh trên trời và hầu việc nó.
3他重新建造邱坛,就是他父亲希西家所拆毁的;又为巴力建立祭坛,做亚舍拉,好像以色列王亚哈所做的,并且敬拜事奉天上的万象。
4Người cũng lập bàn thờ trong đền của Ðức Giê-hô-va, mà Ðức Giê-hô-va có phán về đền thờ rằng: Ấy tại nơi Giê-ru-sa-lem ta để danh ta ngự.
4他又在耶和华的殿内建造祭坛,耶和华曾指着这殿说:“我要立我的名在耶路撒冷。”
5Người xây những bàn thờ cho toàn cơ binh trên trời, tại nơi hai hành lang về đền thờ của Ðức Giê-hô-va.
5他又在耶和华殿的两院中为天上的万象建造祭坛。
6Người đưa con trai mình qua lửa, tập tành phép thiên văn và việc bói điềm; lập lên những đồng cốt và thầy bói. Người làm điều ác trước mặt Ðức Giê-hô-va quá chừng, chọc giận Ngài hoài.
6他又把他的儿子用火烧为祭,并且算命、观兆,交鬼和行巫术;多行耶和华看为恶的事,惹他发怒。
7Còn hình tượng A-sê-ra mà người đã làm, thì người dựng trong đền thờ mà Ðức Giê-hô-va có phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai người, rằng: Ấy trong đền này và trong Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, mà ta sẽ đặt danh ta ngự đời đời.
7他又把自己所做的亚舍拉雕像安放在圣殿中,耶和华曾对大卫和他的儿子所罗门论到这殿说:“我要在这殿和我从以色列众支派中拣选的耶路撒冷,立我的名,直到永远。
8Nếu Y-sơ-ra-ên lo gìn giữ mọi điều ta đã phán dạy, mọi luật pháp mà Môi-se, tôi tớ ta, đã truyền cho chúng nó, thì ta sẽ chẳng để dân Y-sơ-ra-ên đi xiêu lạc ngoài xứ mà ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.
8只要以色列人谨守遵行我吩咐他们的一切,就是我的仆人摩西吩咐他们的一切律法,我必不会再使他们的脚离开我赐给他们祖先的土地,流离飘荡。”
9Nhưng chúng nó không nghe; chúng nó bị Ma-na-se quyến dụ làm gian ác hơn các dân tộc mà Ðức Giê-hô-va đã tuyệt diệt khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
9但是他们没有听从。玛拿西引诱他们去作坏事,比耶和华从以色列人面前消灭的外族人更厉害。
10Ðức Giê-hô-va bèn cậy các tiên tri, là tôi tớ Ngài, mà phán rằng:
10于是耶和华借着他的仆人众先知说:
11Vì Ma-na-se, vua Giu-đa, đã phạm những sự gớm ghiếc ấy, và có làm ác hơn mọi điều dân A-mô-rít đã làm trước người, cùng quyến dụ Giu-đa phạm tội với hình tượng nó,
11“因为犹大王玛拿西所作这些可憎恶的事,比在他以前的亚摩利人所行的恶更坏,并且以他的偶像使犹大人犯罪。
12vì cớ đó, Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Kìa, ta sẽ giáng trên Giê-ru-sa-lem và trên Giu-đa những tai họa cả thể, đến đỗi phàm ai nghe nói đến phải lùng bùng lỗ tai.
12所以,耶和华以色列的 神这样说:‘看哪,我要把灾祸降在耶路撒冷和犹大,使听见的人,双耳都要刺痛。
13Ta sẽ giáng trên Giê-ru-sa-lem dây đo Sa-ma-ri và căn nhà của A-háp. Ta sẽ xóa sạch Giê-ru-sa-lem như người ta chùi rửa cái dĩa, rồi úp nó xuống sau khi rửa xong.
13我要用量度撒玛利亚的准绳和测试亚哈家的铅锤,测量耶路撒冷;我要抹净耶路撒冷,像人抹净盘子一样。抹完了,就把盘子翻转过来。
14Ta sẽ từ bỏ phần còn sót lại về sản nghiệp ta, phó chúng nó vào tay thù nghịch chúng nó; chúng nó sẽ trở thành hóa tài và miếng mồi của họ;
14我要舍弃我的产业的余民,把他们交在他们的仇敌手上;他们要成为他们的仇敌的掠物和战利品。
15vì chúng nó làm những điều ác trước mặt ta, chọc giận ta, từ ngày tổ phụ chúng nó ra khỏi Ê-díp-tô cho đến ngày nay.
15因为自从他们的祖先从埃及出来的那天,直到今日,他们一直行我看为恶的事,惹我发怒。’”
16Ma-na-se cũng đổ nhiều huyết vô tội ra, đến đỗi Giê-ru-sa-lem bị ngập từ đầu này đến đầu kia. Lại phụ thêm những tội lỗi người phạm gây cho Giu-đa phạm tội nữa, và làm điều ác trước mặt Ðức Giê-hô-va.
16此外,玛拿西又流了许多无辜人的血,耶路撒冷,从这边直到那边,都满了血。这还是在他使犹大人犯罪,去行耶和华看为恶的事那罪之外。
17Các chuyện khác của Ma-na-se, những công việc người, và tội người đã phạm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
17玛拿西其余的事迹和他所行的一切,以及他所犯的众罪,不是都记录在犹大列王的年代志上吗?
18Ma-na-se an giấc với tổ phụ người, được chôn trong vườn của đền người, tức trong vườn U-xa, A-môn, con trai người, cai trị thế cho người.
18玛拿西和他的祖先一同长眠,葬在他宫中的花园、乌撒的花园里;他的儿子亚们接续他作王。
19Khi A-môn lên làm vua, tuổi được hai mươi hai; người cai trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Mê-su-lê-mết, con gái của Ha-rút, cháu của Giô-ba.
19亚们作犹大王(代下33:21-25)亚们登基时是二十二岁;他在耶路撒冷作王二年。他母亲名叫米舒利密,来自约提巴,是哈鲁斯的女儿。
20Người làm điều ác trước mặt Ðức Giê-hô-va, y như Ma-na-se, cha người, đã làm.
20他行耶和华看为恶的事,好像他父亲玛拿西所行的。
21Người đi theo y một đường của cha người, hầu việc hình tượng mà cha người đã hầu việc, và quì lạy trước mặt chúng nó.
21他跟随他父亲所行的一切道路,服事他父亲所服事的偶像,敬拜它们。
22Người lìa bỏ Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của tổ phụ mình, không đi theo con đường của Ðức Giê-hô-va.
22他离弃耶和华他祖先的 神,不跟随耶和华的道路。
23Vả, những tôi tớ của A-môn mưu phản người, và giết người tại trong đền vua.
23亚们的臣仆阴谋背叛他,在王宫中把他杀死。
24Nhưng dân của xứ giết hết thảy những kẻ phản nghịch vua A-môn, và tôn Giô-si-a, con trai người, lên làm vua thế cho người.
24可是国民却击杀了所有阴谋背叛亚们王的人。国民立了他的儿子约西亚接续他作王。
25Các chuyện khác của A-môn, và công việc người làm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
25亚们其余的事迹,就是他所行的一切,不是都记在犹大列王的年代志上吗?
26Người được chôn trong mồ mả người nơi vườn U-xa; rồi Giô-si-a, con trai người, kế vị người.
26他葬在乌撒园里他自己的坟墓中;他的儿子约西亚接续他作王。