1Sau việc ấy, vua dân Am-môn băng, và Ha-nun, con trai người, kế vị.
1大卫的使者受辱(代上19:1-5)
2Ða-vít nói: Ta muốn làm ơn cho Ha-nun, con trai của Na-hách, như cha người đã làm ơn cho ta. Vậy, Ða-vít sai tôi tớ mình đi đến an ủy người về sự chết của cha người; các tôi tớ của Ða-vít đến trong xứ của dân Am-môn.
2大卫说:“我要恩待拿辖的儿子哈嫩,像他父亲恩待我一样。”于是大卫差派自己的臣仆,为他丧父的事安慰他。大卫的臣仆到了亚扪人境内时,
3Nhưng các quan trưởng của dân Am-môn nói cùng Ha-nun, chúa mình, rằng: Ông tưởng rằng Ða-vít sai những kẻ an ủy đến cùng ông là vì tôn kính cha ông sao? Ða-vít sai những tôi tớ người đến cùng ông, há chẳng phải vì muốn xem xét thành, do thám nó đặng phá diệt đi chăng?
3亚扪人的众领袖对他们的主哈嫩说:“大卫差派这些慰问的人到你这里来,你以为他是尊敬你父亲吗?他派遣臣仆到你这里来,不是为了要窥探这城,侦察清楚,然后把城倾覆吗?”
4Vậy, Ha-nun bắt các tôi tớ của Ða-vít, cạo phân nửa râu họ, cắt phân nửa quần áo cho đến nửa thân mình; đoạn cho họ đi về.
4于是哈嫩拿住大卫的臣仆,把他们的胡须剃去一半,又把他们的外袍割去半截,露出臀部,然后才放他们走。
5Có người thuật lại việc ấy cùng Ða-vít; người bèn sai kẻ đi đón mấy người ấy, vì họ lấy làm hổ thẹn lắm. Vua sai bảo rằng: Hãy ở tại Giê-ri-cô cho đến chừng râu của các ngươi đã mọc lại; đoạn các ngươi sẽ trở về.
5有人告诉大卫,他就派人去迎接他们,因为他们非常羞耻。王就说:“你们可以住在耶利哥,等到你们的胡须长长了才回来。”
6Khi dân Am-môn thấy mình bị Ða-vít gớm ghét, bèn sai người đi chiêu mộ dân Sy-ri ở Bết-Rê-hốt và ở Xô-ba, số chừng hai vạn lính bộ; lại chiêu mộ vua Ma-a-ca với một ngàn người, và một vạn hai ngàn người ở xứ Tóp.
6亚扪人备战(代上19:6-9)亚扪人知道大卫憎恶他们,就派人去招募伯.利合的亚兰人和琐巴的亚兰人,步兵二万,玛迦王的人一千,陀伯人一万二千。
7Ða-vít hay được điều đó, liền sai Giô-áp với các dõng sĩ của đạo binh mình đi đánh chúng nó.
7大卫听见了,就差派约押和全体勇士出去。
8Dân Am-môn kéo ra, dàn trận tại nơi cửa thành, còn dân Sy-ri ở Xô-ba và ở Rê-hóp, những người ở Tóp và ở Ma-a-ca đều đóng riêng ra trong đồng bằng.
8亚扪人出来,在城门前摆阵,琐巴和利合的亚兰人,陀伯人和玛迦人,也分别在郊野摆阵。
9Giô-áp thấy quân giặc hãm đánh đằng trước và đằng sau, bèn chọn người lính trong đạo tinh binh Y-sơ-ra-ên, và dàn binh đó ra cùng dân Sy-ri;
9亚兰人与亚扪人败退(代上19:10-19)约押看见自己前后受敌,就从以色列所有的精兵中,挑选一部分出来,使他们摆阵去迎战亚兰人,
10còn binh còn lại, người trao cho A-bi-sai, em mình, đặng bày trận đối cùng dân Am-môn.
10他把其余的人交在他兄弟亚比筛手下,使他们摆阵去迎战亚扪人。
11Người nói cùng A-bi-sai rằng: Nếu dân Sy-ri mạnh hơn anh, em sẽ đến giúp anh; nhưng nếu dân Am-môn mạnh hơn em, anh sẽ đến giúp em.
11约押对亚比筛说:“如果亚兰人比我强,你就来帮助我。如果亚扪人比你强,我就去帮助你。
12Hãy vững lòng bền chí, đánh giặc cách can đảm, vì dân sự ta và vì các thành của Ðức Chúa Trời chúng ta; nguyện Ðức Giê-hô-va làm theo ý Ngài lấy làm tốt!
12你要刚强;为了我们的人民和我们 神的众城镇,我们要刚强!愿耶和华成全他看为美的事。”
13Ðoạn, Giô-áp với quân lính theo người đều đến gần, giao chiến cùng dân Sy-ri; chúng chạy trốn trước mặt người.
13于是约押和与他在一起的人前进,攻击亚兰人;亚兰人在约押面前逃跑。
14Bấy giờ, vì dân Am-môn thấy dân Sy-ri chạy trốn, thì chúng cũng chạy trốn khỏi trước mặt A-bi-sai, và vào trong thành. Giô-áp lìa khỏi dân Am-môn mà trở về Giê-ru-sa-lem.
14亚扪人看见亚兰人逃跑,他们也在亚比筛面前逃跑,逃进城里去了。约押就从亚扪人那里回来,回到耶路撒冷去了。
15Dân Sy-ri thấy mình bị dân Y-sơ-ra-ên đánh bại, bèn nhóm hiệp lại.
15亚兰人见自己被以色列人击败,就再聚集起来。
16Ha-đa-rê-xe sai chiêu dân Sy-ri ở bên kia sông; chúng nó đến Hê-lam, có Sô-bác làm tổng binh của Ha-đa-rê-xe, quản suất.
16哈大底谢差遣人把幼发拉底河那边的亚兰人调来。他们来到了希兰,由哈大底谢的将军朔法率领他们。
17Nghe tin nầy, Ða-vít hiệp lại hết thảy Y-sơ-ra-ên, đi ngang qua Giô-đanh, kéo đến Hê-lam. Dân Sy-ri dàn trận đối cùng Ða-vít, và giao chiến cùng người.
17有人告诉了大卫,他就聚集所有的以色列人,渡过约旦河,来到了希兰。亚兰人摆好了阵迎击大卫,与他交战。
18Nhưng chúng chạy trốn trước mặt Y-sơ-ra-ên. Ða-vít giết bảy trăm xe binh của dân Sy-ri, và bốn muôn lính kị. Người cũng giết Sô-bác, tổng binh của chúng nó, và nó chết tại đó.
18亚兰人却在以色列人面前逃跑。大卫杀了亚兰七百名驾驶战车的军兵,四万骑兵。又击杀了亚兰军队的将军朔法,他就死在那里。
19Khi các vua chư hầu của Y-sơ-ra-ên thấy mình bị Y-sơ-ra-ên đánh bại, thì lập hòa cùng Y-sơ-ra-ên và phục dịch họ; dân Sy-ri không còn dám giúp dân Am-môn nữa.
19所有臣服于哈大底谢的王看见自己被以色列人打败,就与以色列人议和,臣服于他们。于是亚兰人害怕,不敢再帮助亚扪人了。