Vietnamese 1934

聖經新譯本 (Simplified)

Deuteronomy

27

1Môi-se và các trưởng lão truyền lịnh nầy cho dân sự: Hãy giữ gìn mọi điều răn mà ta truyền cho các ngươi ngày nay.
1立石头写诫命
2Khi ngươi đã qua sông Giô-đanh đặng vào xứ mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, thì phải dựng những bia đá lớn và thoa vôi.
2将来你们过约旦河,到了耶和华你的 神赐给你的土地的那一天,你要立起几块大石头,墁上石灰。
3Ðoạn, khi ngươi đã đi qua sông Giô-đanh, vào xứ mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi ban cho, tức là xứ đượm sữa và mật, y như Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã hứa cùng ngươi, thì hãy ghi trên các bia đá đó những lời của luật pháp nầy.
3你过河以后,要把这律法的一切话都写在石头上面,使你可以进入耶和华你的 神赐给你的土地,就是流奶与蜜的地,正如耶和华你列祖的 神应许你的。
4Vậy, khi các ngươi đã qua sông Giô-đanh rồi, phải dựng những bia đá nầy trên núi Ê-banh, và thoa vôi, y theo lịnh ta truyền cho các ngươi ngày nay.
4所以,将来你们过了约旦河,就要在以巴路山上,照着我今日吩咐你们的,把这些石头立起来,墁上石灰。
5Tại nơi ấy, ngươi cùng phải lập một bàn thờ cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, tức là một bàn thờ bằng đá; chớ nên tra đồ bằng sắt vào nó.
5在那里你要为耶和华你的 神筑一座石坛,在石头上你不可动铁器。
6Ngươi phải lập bàn thờ của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi bằng đá nguyên khối, và trên đó dâng những của lễ thiêu cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi.
6你要用没有凿过的整块石头筑耶和华你的 神的坛;在坛上你要献上燔祭给耶和华你的 神;
7Cũng phải dâng của lễ thù ân, ăn tại đó và vui vẻ trước mặt Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi.
7又要献上平安祭,并且在那里吃喝;也要在耶和华你的 神面前欢乐。
8Ngươi phải ghi trên các bia đá hết thảy lời luật pháp nầy, và khắc cho thật rõ ràng.
8你要把这律法的一切话,都清清楚楚写在石头上。”
9Môi-se và những thầy tế lễ về dòng Lê-vi nói cùng cả Y-sơ-ra-ên rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nín và nghe! Ngày nay, ngươi đã trở nên dân của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi;
9摩西和利未支派的祭司对以色列众人说:“以色列啊,要默默静听;今日你已经成为耶和华你的 神的子民了。
10vậy, phải nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi và giữ theo những điều răn và luật lệ của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay.
10所以你要听从耶和华你的 神的话,遵行他的诫命和律例,就是我今日吩咐你的。”
11Ngày đó, Môi-se cũng truyền cho dân sự lịnh nầy:
11犯罪的必受咒诅那天摩西又吩咐人民:
12Khi các ngươi đi qua sông Giô-đanh rồi, thì Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Y-sa-ca, Giô-sép, và Bên-gia-min phải đứng trên núi Ga-ri-xim, đặng chúc phước cho dân sự;
12“你们过了约旦河以后,西缅、利未、犹大、以萨迦、约瑟、便雅悯等支派的人,要站在基利心山上为人民祝福;
13còn Ru-bên, Gát, A-se, Sa-bu-lôn, Ðan, và Nép-ta-li phải đứng trên núi Ê-banh, đặng rủa sả.
13流本、迦得、亚设、西布伦、但、拿弗他利等支派的人,要站在以巴路山上宣布咒诅的话。
14Người Lê-vi sẽ cất tiếng nói lớn lên cùng mọi người nam Y-sơ-ra-ên, mà rằng:
14利未人要向以色列众人大声说:
15Ðáng rủa sả thay người nào làm tượng chạm hay là tượng đúc, là vật gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va, công việc bởi tay người thợ, dựng nó lên trong nơi kín nhiệm! Cả dân sự phải đáp: A-men!
15“‘制造耶和华厌恶的雕像或铸像,工人手中做的,并且在暗处设立的,那人必受咒诅。’众民都要应声说:‘阿们。’
16Ðáng rủa sả thay người nào khinh bỉ cha mẹ mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
16“‘轻慢父母的,必受咒诅。’众民都要说:‘阿们。’
17Ðáng rủa sả thay người nào dời mộc giới của kẻ lân cận mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
17“‘移动邻舍地界的,必受咒诅。’众民都要说:‘阿们。’
18Ðáng rủa sả thay người nào làm cho kẻ mù lạc đường! Cả dân sự phải đáp: A-men!
18“‘使瞎子走错路的,必受咒诅。’众民都要说:‘阿们。’
19Ðáng rủa sả thay người nào làm cong-vạy phép chánh của khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa! Cả dân sự phải đáp: A-men!
19“‘对寄居的和孤儿寡妇屈枉正直的,必受咒诅。’众民都要说:‘阿们。’
20Ðáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng vợ kế của cha mình! Vì kẻ đó làm nhục cha mình. Cả dân sự phải đáp: A-men!
20“‘和父亲的妻子同寝的,必受咒诅,因为他揭开了他父亲的衣襟。’众民都要说:‘阿们。’
21Ðáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng một con thú nào! Cả dân sự phải đáp: A-men!
21“‘和任何野兽同寝的,必受咒诅。’众民都要说:‘阿们。’
22Ðáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng chị em mình, hoặc một cha khác mẹ, hoặc một mẹ khác cha! Cả dân sự phải đáp: A-men!
22“‘和同父异母,或是同母异父的姊妹同寝的,必受咒诅。’众民都要说:‘阿们。’
23Ðáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng bà gia mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
23“‘和岳母同寝的,必受咒诅。’众民都要说:‘阿们。’
24Ðáng rủa sả thay kẻ nào đánh trộm người lân cận mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
24“‘暗中杀害邻舍的,必受咒诅。’众民都要说:‘阿们。’
25Ðáng rủa sả thay kẻ nào nhận của hối lộ để giết người vô tội! Cả dân sự phải đáp: A-men!
25“‘接受贿赂杀人,流无辜人的血的,必受咒诅。’众民都要说:‘阿们。’
26Ðáng rủa sả thay kẻ nào không giữ các lời của luật pháp nầy để làm theo! Cả dân sự phải đáp: A-men!
26“‘不坚守这律法的话去遵行的,必受咒诅。’众民都要说:‘阿们。’”