Vietnamese 1934

聖經新譯本 (Simplified)

Exodus

17

1Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đi từ đồng vắng Sin, đi từng trạm, tùy theo lịnh Ðức Giê-hô-va, đóng trại tại Rê-phi-đim; ở đó chẳng có nước cho dân sự uống.
1击磐出水(民20:1-13)
2Dân sự bèn kiếm cớ cãi lộn cùng Môi-se mà rằng: Hãy cho chúng tôi nước uống. Môi-se đáp rằng: Sao các ngươi kiếm cớ cãi lộn cùng ta? Sao ướm thử Ðức Giê-hô-va vậy?
2因此人民与摩西争吵,说:“给我们水喝吧。”摩西对他们说:“你们为什么与我争吵呢?你们为什么试探耶和华呢?”
3Dân sự ở đó không có nước, bị khát, nên oán trách Môi-se mà rằng: Sao người khiến chúng tôi ra xứ Ê-díp-tô, hầu cho chúng tôi, con và các bầy súc vật phải chịu chết khát thế nầy?
3人民在那里渴望得水喝,就向摩西发怨言,说:“你为什么把我们从埃及领上来,使我们和我们的儿女,以及我们的牲畜都渴死呢?”
4Môi-se bèn kêu cầu Ðức Giê-hô-va mà rằng: Tôi phải xử thế nào cùng dân nầy? Thiếu điều họ ném đá tôi!
4摩西向耶和华呼求,说:“我要怎样对待这人民呢?他们几乎要用石头打死我了。”
5Ðức Giê-hô-va đáp cùng Môi-se rằng: Hãy cầm gậy của ngươi đã đập dưới sông, dẫn theo những trưởng lão Y-sơ-ra-ên, rồi đi trước mặt dân sự.
5耶和华回答摩西:“你要到人民的面前,要带着以色列的几个长老和你一起,手里要拿着你先前击打河水的杖。
6Nầy ta sẽ đứng đằng trước ngươi, ở trên hòn đá tại Hô-rếp kia, ngươi hãy đập hòn đá, thì nước từ đó chảy ra, dân sự sẽ uống lấy. Môi-se bèn làm như vậy trước mặt các trưởng lão Y-sơ-ra-ên.
6看哪,我必在何烈山那里的磐石上站在你面前;你要击打磐石,就必有水从磐石流出来,使人民可以喝。”摩西就在以色列的长老眼前这样行了。
7Người đặt tên nơi nầy là Ma-sa và Mê-ri-ba, vì cớ việc cãi lộn mà dân Y-sơ-ra-ên kiếm cớ gây cùng người, và vì họ đã ướm thử Ðức Giê-hô-va mà nói rằng: Có Ðức Giê-hô-va ở giữa chúng ta hay chăng?
7他给那地方起名叫玛撒,又叫米利巴,因为以色列人在那里争吵,又因为他们试探耶和华,说:“耶和华是不是在我们中间呢?”
8Vả, khi đó, dân A-ma-léc đến khêu chiến cùng Y-sơ-ra-ên tại Rê-phi-đim.
8与亚玛力人作战那时亚玛力人来了,在利非订和以色列人争战。
9Môi-se bèn nói cùng Giô-suê rằng: Hãy chọn lấy tráng sĩ cho chúng ta, ra chiến đấu cùng dân A-ma-léc; ngày mai ta sẽ đứng nơi đầu nổng, cầm gậy của Ðức Chúa Trời trong tay.
9摩西对约书亚说:“你要为我们选出人来,出去和亚玛力人争战;明天我要站在山顶上,手里拿着 神的杖。”
10Giô-suê bèn làm y như lời Môi-se nói, để cự chiến dân A-ma-léc; còn Môi-se, A-rôn và Hu-rơ lên trên đầu nổng.
10于是,约书亚照着摩西吩咐他的行了,去和亚玛力人争战;摩西、亚伦和户珥都上了山顶。
11Vả, hễ đang khi Môi-se giơ tay lên, thì dân Y-sơ-ra-ên thắng hơn; nhưng khi người xụi tay xuống, dân A-ma-léc lại thắng hơn.
11摩西举起手来的时候,以色列人就得胜;摩西把手放下来的时候,亚玛力人就得胜。
12Tay Môi-se mỏi, A-rôn và Hu-rơ bèn lấy đá kê cho người ngồi, rồi ở hai bên đỡ tay người lên; tay người chẳng lay động cho đến khi mặt trời lặn.
12可是摩西的两手疲乏了,他们就搬块石头来,放在摩西下面,他就坐在上面;亚伦和户珥,一边一个,扶着摩西的两手;这样,他的两手就稳住,直到日落的时候。
13Giô-suê lấy lưỡi gươm đánh bại A-ma-léc và dân sự người.
13约书亚用刀打败了亚玛力王和他的人民。
14Ðức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy chép điều nầy trong sách làm kỷ niệm, và hãy nói cho Giô-suê biết rằng ta sẽ bôi sạch kỷ niệm về A-ma-léc trong thiên hạ.
14耶和华对摩西说:“我要把亚玛力的名号从天下完全抹掉;你要把话写在书上作记念,也要告诉约书亚。”
15Môi-se lập lên một bàn thờ, đặt tên là "Giê-hô-va cờ xí của tôi";
15摩西筑了一座祭坛,给它起名叫“耶和华尼西”。
16và nói rằng: Bởi vì A-ma-léc có giơ tay lên nghịch cùng ngôi Ðức Giê-hô-va, nên Ðức Giê-hô-va chinh chiến với A-ma-léc từ đời nầy qua đời kia.
16摩西又说:“向耶和华的旌旗举手,耶和华必世世代代和亚玛力人争战。”