Vietnamese 1934

聖經新譯本 (Simplified)

Isaiah

2

1Lời mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy về Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
1锡安末后必为万国的中心(弥4:1-3)
2Sẽ xảy ra trong những ngày sau rốt, núi của nhà Ðức Giê-hô-va sẽ được lập vững trên đỉnh các núi, cao hơn các đồi. Mọi nước sẽ đổ về đó,
2在末后的日子,耶和华殿的山,必被坚立,超乎众山,必被高举,过于万岭;万国都要流归这山。
3và nhiều dân tộc sẽ đến mà nói rằng: Hãy đến; chúng ta hãy lên núi Ðức Giê-hô-va, nơi nhà Ðức Chúa Trời của Gia-cốp: Ngài sẽ dạy chúng ta về đường lối Ngài, chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài. Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn, lời Ðức Giê-hô-va sẽ ra từ Giê-ru-sa-lem.
3必有多国的人前来,说:“来吧!我们上耶和华的山,登雅各 神的殿;他必把他的道指教我们,我们也必遵行他的路。”因为训诲必出于锡安,耶和华的话必来自耶路撒冷。
4Ngài sẽ làm sự phán xét trong các nước, đoán định về nhiều dân. Bấy giờ họ sẽ lấy gươm rèn lưỡi cày, lấy giáo rèn lưỡi liềm. Nước nầy chẳng còn giá gươm lên nghịch cùng nước khác, người ta chẳng còn tập sự chiến tranh.
4他要在列国施行审判,为多国的人断定是非。他们必把刀打成犁头,把矛枪打成镰刀。这国不举刀攻击那国,他们也不再学习战争。
5Hỡi nhà Gia-cốp, hãy đến, chúng ta hãy bước đi trong sự sáng của Ðức Giê-hô-va.
5雅各家啊,来吧!我们要在耶和华的光中行走!
6Thật Chúa đã bỏ dân Ngài, là nhà Gia-cốp, vì họ đầy dẫy tục phương đông, và bói khoa như người Phi-li-tin, lại giao ước với con cái dân ngoại.
6一切偶像全被废弃耶和华啊!你离弃了你的子民雅各家,是因为他们充满了东方的迷信,和占卜的人,像非利士人一样,并且与外族人击掌交易。
7Xứ nó đầy bạc và vàng, của cải vô cùng; xứ nó đầy những ngữa, xe cộ vô số.
7他们的地满了金银,他们的财宝没有穷尽,他们的地满了马匹,他们的车辆也无数。
8Xứ nó chan chứa những hình tượng, họ thờ lạy đồ tay mình làm ra, đồ ngón tay mình tạo nên.
8他们的地满了偶像;他们敬拜自己双手所做的,就是他们的指头所做的。
9Kẻ hèn sẽ bị khuất, người sang sẽ bị hạ mình; vậy Chúa đừng tha họ!
9卑贱人向偶像俯首,尊贵人也降卑,所以不可饶恕他们。
10Ngươi khá vào nơi vầng đá, ẩn mình trong bụi đất, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Ðức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài.
10要进入岩洞,藏在泥土中;躲避耶和华的惊吓和他威严的荣光。
11Con mắt ngó cao của loài người sẽ bị thấp xuống, sự kiêu ngạo của người ta sẽ bị hạ đi; trong ngày đó chỉ Ðức Giê-hô-va là tôn trọng.
11到那日,眼目高傲的人必降卑,性情骄傲的人也必俯首,唯独耶和华被高举。
12Vì sẽ có một ngày của Ðức Giê-hô-va vạn quân đến trên mọi vật kiêu căng, ngạo mạn, tự cao; nó sẽ bị hạ xuống;
12因为万军之耶和华必有一日,要攻击一切骄傲的、狂妄的,和所有高抬自己的,他们都要降卑。
13lại đến trên mọi cây dẽ của Ba-san;
13又要攻击黎巴嫩所有高大的香柏树,和巴珊所有的橡树。
14cùng trên mọi núi cao, mọi đồi cả,
14又攻击所有的高山,和所有的峻岭;
15trên mọi tháp cao và mọi vách thành vững bền,
15攻击每一个高台,和每一道坚固的城墙;
16trên mọi tàu bè của Ta-rê-si, và mọi vật chi đẹp mắt.
16攻击所有他施的船只,和所有美丽的船。
17Sự tự cao của loài người sẽ bị dằn xuống, và sự cậy mình của người ta sẽ bị hạ đi; trong ngày đó chỉ Ðức Giê-hô-va là tôn trọng.
17人的高傲必变为谦虚,人的狂妄都必降为卑微,在那日,唯独耶和华被高举。
18Bấy giờ các thần tượng sẽ qua hết đi.
18偶像却必全然消逝。
19Người ta sẽ vào trong hang đá, trong hầm đất, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Ðức Giê-hô-va và sẽ chói sáng của uy nghiêm Ngài, khi Ngài dấy lên đặng làm rúng động đất cách mạnh lắm.
19耶和华起来,使大地震动的时候,人必进入石洞,进入土穴,躲避耶和华的惊吓和他威严的荣光。
20Trong ngày đó, người ta sẽ ném cho chuột cho dơi những thần tượng bằng bạc bằng vàng mà họ làm ra cho mình thờ lạy;
20到那日,人必把那些自己所做、供自己敬拜的金偶像和银偶像,拋给田鼠和蝙蝠。
21và vào trong hang đá, trong kẽ đá, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Ðức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài, khi Ngài dấy lên đặng làm rúng động đất cách mạnh lắm.
21这样,当耶和华起来,大地震动的时候,他们就能进入磐石缝中和岩石隙里,躲避耶和华的惊吓和他威严的荣光。
22Chớ cậy ở loài người, là loài có hơi thở trong lỗ mũi; vì họ nào có đáng kể gì đâu?
22你们不要倚靠世人,他的鼻孔里只有一口气息,他实在算得什么呢?