2Cho đến ngày nay, sự than siết tôi hãy còn cay đắng, Tay đè trên tôi nặng hơn sự rên siết tôi.
2“直到今日我还有苦情要申诉,我虽然叹息,他的手仍然沉重。
3Ôi! Chớ chi tôi biết nơi nào tìm được Chúa, Hầu cho đi đến trước tòa của Ngài?
3但愿我知道怎样能寻见 神,能到他的台前来。
4Tôi hẳn sẽ giãi bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, Và làm đầy miệng tôi những lý luận.
4好让我在他面前呈上我的案件,满口辩论向他申诉;
5Tôi sẽ biết các lời Ngài đáp lại cho tôi, Và hiểu điều Ngài muốn phán cùng tôi.
5知道他要回答我的话,明白他对我说什么。
6Chúa há sẽ lấy quyền năng lớn lao Ngài mà tranh luận với tôi sao? Không, Ngài sẽ chú ý về tôi.
6他会以大能与我相争吗?必不会这样,他必关怀我。
7Tại đó người ngay thẳng sẽ luận biện với Ngài, Và tôi được thoát khỏi kẻ đoán xét tôi đến mãi mãi.
7在他那里正直人可以与他彼此辩论,这样,我就必永远摆脱那审判我的。
8Nầy, tôi đi tới trước, nhưng không có Ngài tại đó; Tôi đi lại sau, song tôi cũng chẳng nhìn thấy Ngài;
8可是我往前走,他不在那里;我若往后退,我也不能见他。
9Qua phía tả, khi Ngài đương làm công việc đó, song tôi không phân biệt Ngài được; Ngài ẩn tại phía hữu, nên tôi chẳng thấy Ngài.
9他在左边行事,我却见不到;他在右边隐藏,我却看不见。
10Nhưng Chúa biết con đường tôi đi; Khi Ngài đã thử rèn tôi, tôi sẽ ra như vàng.
10可是他知道我所行的道路,他试炼我以后,我必像精金出现。
11Chơn tôi bén theo bước Chúa; Tôi giữ đi theo đường Ngài, chẳng hề sai lệch.
11自言未曾背道我的脚紧随他的脚步,我谨守他的道,并不偏离。
12Tôi chẳng hề lìa bỏ các điều răn của môi Ngài, Vẫn vâng theo lời của miệng Ngài hơn là ý muốn lòng tôi.
12他嘴唇的命令我没有离弃,我珍藏他口中的言语在我的怀里,胜过我需用的饮食。
13Nhưng Chúa đã một ý nhứt định, ai làm cho Ngài đổi được? Ðiều gì lòng Ngài muốn, ắt Ngài làm cho thành:
13但是他既已定意,谁能使他转意呢?他心里所愿的,就行出来。
14Ðiều Ngài đã nhứt định cho tôi, tất Ngài sẽ làm cho xong: Trong lòng Ngài còn có lắm điều khác giống như vậy.
14他为我所定的,他必成全,这类的事情,他还有许多。
15Bởi cớ ấy, tôi kinh khủng trước mặt Ngài; Khi nào tôi tưởng đến, bèn sợ hãi Ngài.
15因此我在他面前惊惶,一想到这事,我就惧怕他。
16Vì Ðức Chúa Trời khiến lòng tôi bủn rủn, Ðấng Toàn năng làm cho tôi hoảng sợ;
16 神使我心里胆怯,全能者使我惊惶,
17Vì tôi chẳng sợ sệt bởi sự tối tăm, Cũng chẳng sợ hãi vì u ám mù mịt che phủ mặt tôi.
17因为我在黑暗面前并没有被消灭,也不怕幽暗遮盖着我的脸。”