Vietnamese 1934

聖經新譯本 (Simplified)

Matthew

19

1Ðức Chúa Jêsus phán lời ấy xong rồi, thì từ xứ Ga-li-lê mà đi đến bờ cõi xứ Giu-đê, bên kia sông Giô-danh.
1 神配合的,人不可分开(可10:1-12)
2Có nhiều đoàn dân đông theo Ngài, và Ngài chữa lành các kẻ bịnh ở đó.
2有许多人跟着他;他在那里医好了他们。
3Người Pha-ri-si bèn đến gần để thử Ngài, mà rằng: Không cứ vì cớ gì người ta có phép để vợ mình chăng?
3法利赛人前来试探耶稣,说:“人根据某些理由休妻,可以吗?”
4Ngài trả lời rằng: Các ngươi há chưa đọc lời chép về Ðấng Tạo Hóa, hồi ban đầu, dựng nên một người nam, một người nữ,
4他回答:“造物者从起初‘造人的时候,就造男造女’。’因此人要离开父母,与妻子连合,二人成为一体。’这些话你们没有念过吗?
5và có phán rằng: Vì cớ đó người nam sẽ lìa cha mẹ, mà dính díu với vợ mình; hai người sẽ cùng nên một thịt hay sao?
5
6Thế thì, vợ chồng không phải là hai nữa, nhưng một thịt mà thôi. Vậy, loài người không nên phân rẽ những kẻ mà Ðức Chúa Trời đã phối hiệp!
6这样,他们不再是两个人,而是一体的了。所以 神所配合的,人不可分开。”
7Họ lại hỏi Ngài rằng: Vậy chớ sao Môi-se đã dạy lập tờ để đặng để vợ đi?
7他们就问:“为什么摩西却吩咐‘人若给了休书,就可以休妻’呢?”
8Ngài phán rằng: Vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên Môi-se cho phép để vợ; nhưng, lúc ban đầu không có như vậy đâu.
8他说:“摩西因为你们的心硬,才准许你们休妻,但起初并不是这样。
9Vả, ta phán cùng các ngươi, nếu ai để vợ mình không phải vì cớ ngoại tình, và cưới vợ khác, thì người ấy phạm tội tà dâm; và hễ ai cưới người bị để, thì phạm tội ngoại tình.
9我告诉你们,凡休妻另娶的,如果不是因为妻子不贞,就是犯奸淫了。”
10Môn đồ thưa rằng: nếu phận người nam phải xử với vợ mình như vậy thì thà không cưới vợ là hơn.
10门徒对他说:“夫妻的关系既然是这样,倒不如不结婚了。”
11Ngài đáp rằng: Chẳng phải mọi người đều có thể lãnh được lời nầy, chỉ người sẵn có ban cho như vậy mà thôi.
11耶稣对他们说:“这话不是每个人都能领受的,只有赐给谁,谁才能领受。
12Vì có người hoạn từ trong lòng mẹ; có người hoạn vì tay người ta, và có người tự mình làm nên hoạn vì cớ nước thiên đàng. Người nào lãnh nổi lời ấy thì hãy lãnh lấy.
12有些人是生来就不能结婚的,有些人不能结婚是因为人使他们这样,也有些人是为了天国的缘故自愿这样的。谁能领受就领受吧!”
13Khi ấy, người ta đem các con trẻ đến, đặng Ngài đặt tay trên mình và cầu nguyện cho chúng nó; môn đồ quở trách những người đem đến.
13给小孩子按手祈祷(可10:13-16;路18:15-17)那时,有人带了小孩子到耶稣面前,求他给他们按手祈祷,门徒就责备那些人。
14Song Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng ngăn trở; vì nước thiên đàng thuộc về những kẻ giống như con trẻ ấy.
14但耶稣说:“让小孩子到我这里来,不要禁止他们,因为天国是属于这样的人的。”
15Ngài bèn đặt tay trên chúng nó, rồi từ đó mà đi.
15于是他给他们按手,然后离开那里。
16Nầy, có một người đến hỏi Ngài rằng: Theo thầy, tôi phải làm việc lành chi cho được sự sống đời đời?
16有钱的人难进 神的国(可10:17-31;路18:18-30)有一个人前来见耶稣,说:“老师,我要作什么善事,才可以得着永生?”
17Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Sao ngươi hỏi ta về việc lành? Chỉ có một Ðấng lành mà thôi. Nếu ngươi muốn vào sự sống, thì phải giữ các điều răn.
17耶稣说:“为什么问我关于善的事呢?只有一位是善的。如果你想进入永生,就应当遵守诫命。”
18Người hỏi: Những điều răn gì? Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Những điều răn nầy: Ðừng giết người; đừng phạm tội tà dâm; đừng ăn trộm cắp; đừng làm chứng dối;
18他问:“什么诫命?”耶稣回答:“就是‘不可杀人,不可奸淫,不可偷盗,不可作假证供;
19Hãy thảo kính cha mẹ; và: Hãy yêu kẻ lân cận như mình.
19当孝敬父母,当爱人如己’。”
20Người trẻ đó thưa rằng: Tôi đã giữ đủ các điều nầy; còn thiếu chi cho tôi nữa?
20那青年对他说:“这一切我都遵守了,还缺少什么呢?”
21Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu ngươi muốn được trọn vẹn, hãy đi bán hết gia tài mà bố thí cho kẻ nghèo nàn, thì ngươi sẽ có của quí ở trên trời; rồi hãy đến mà theo ta.
21耶稣对他说:“如果你想要完全,就去变卖你所有的,分给穷人,你就必定有财宝在天上,而且你要来跟从我。”
22Nhưng khi người trẻ nghe xong lời nầy, thì đi, bộ buồn bực; vì chàng có của cải nhiều lắm.
22那青年听见这话,就忧忧愁愁地走了,原来他的财产很多。
23Ðức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, người giàu vào nước thiên đàng là khó lắm.
23耶稣对门徒说:“我实在告诉你们,有钱的人是很难进天国的。
24Ta lại nói cùng các ngươi, lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn một người giàu vào nước Ðức Chúa Trời.
24我又告诉你们,骆驼穿过针眼,比有钱的人进 神的国还容易呢!”
25Môn đồ nghe lời ấy, thì lấy làm lạ lắm mà nói rằng: Vậy thì ai được rỗi?
25门徒听见了,十分惊奇,就问他:“这样,谁可以得救呢?”
26Ðức Chúa Jêsus ngó môn đồ mà phán rằng: Ðiều đó loài người không thể làm được, song Ðức Chúa Trời làm mọi việc đều được.
26耶稣看着他们说:“在人这是不能的,在 神却凡事都能。”
27Phi -e-rơ bèn thưa rằng: Nầy chúng tôi đã bỏ mọi sự mà theo thầy; vậy thì chúng tôi sẽ được chi?
27那时彼得对他说:“你看,我们已经舍弃一切跟从了你,我们会得到什么呢?”
28Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến kỳ muôn vật đổi mới, là khi Con người sẽ ngự trên ngôi vinh hiển của Ngài, thì các ngươi là kẻ đã theo ta, cũng sẽ ngồi trên mười hai ngôi, mà xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
28耶稣对他们说:“我实在告诉你们,到了万物更新,人子坐在他荣耀的宝座上的时候,你们这些跟从我的人,也会坐在十二个宝座上,审判以色列的十二个支派。
29Hễ ai vì danh ta mà bỏ anh em, chị em, cha mẹ, con cái, đất ruộng, nhà cửa, thì người ấy sẽ lãnh bội phần hơn, và được hưởng sự sống đời đời.
29凡为我的名撇下房屋、兄弟、姊妹、父母、儿女或田地的,他必得着百倍,并且承受永生。
30Song có nhiều kẻ ở đầu sẽ nên rốt, và nhiều kẻ ở rốt sẽ nên đầu.
30然而许多在前的将要在后,在后的将要在前。”