1Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1摩西差十二探子窥探迦南(申1:19-25)
2Hãy sai những người đi do thám xứ Ca-na-an, là xứ ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên. Về mỗi một chi phái, các ngươi phải sai một người đi; mỗi người làm quan trưởng của chi phái mình.
2“你要派人窥探我赐给以色列人的迦南地;按着父家所属的支派,每支派要派一个人,个个都必须是他们的领袖。”
3Tùy theo mạng Ðức Giê-hô-va, Môi-se từ đồng vắng Pha-ran sai các người nầy đi; hết thảy là quan trưởng của dân Y-sơ-ra-ên.
3摩西就照着耶和华的吩咐,从巴兰的旷野派他们去了;他们都是以色列人的领袖。
4Ðây là tên của các người ấy: Về chi phái Ru-bên, Sam-mua, con trai Xa-cu;
4以下是他们的名字:属流本支派的是撒刻的儿子沙母亚。
5về chi phái Si-mê-ôn, Sa-phát, con trai của Hô-ri;
5属西缅支派的是何利的儿子沙法。
6về chi phái Giu-đa, Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê;
6属犹大支派的是耶孚尼的儿子迦勒。
7về chi phái Y-sa-ca, Di-ganh, con trai của Giô-sép;
7属以萨迦支派的是约色的儿子以迦。
8về chi phái Ép-ra-im, Hô-sê, con trai của Nun;
8属以法莲支派的是嫩的儿子何西亚。
9về chi phái Bên-gia-min, Phan-thi, con trai của Ra-phu;
9属便雅悯支派的是拉孚的儿子帕提。
10về chi phái Sa-bu-lôn, Gát-đi-ên, con trai của Sô-đi;
10属西布伦支派的是梭底的儿子迦叠。
11về chi phái Giô-sép, nghĩa là về chi phái Ma-na-se, Ga-đi, con trai của Su-si;
11属约瑟支派的,就是属玛拿西支派的,是苏西的儿子迦底。
12về chi phái Ðan, A-mi-ên, con trai của Ghê-ma-li;
12属但支派的是基玛利的儿子亚米利。
13về chi phái A-se, Sê-thu, con trai của Mi-ca-ên;
13属亚设支派的是米迦勒的儿子西帖。
14về chi phái Nép-ta-li, Nách-bi, con trai của Vấp-si;
14属拿弗他利支派的是瓦缚西的儿子拿比。
15về chi phái Gát, Gu-ên, con trai của Ma-ki.
15属迦得支派的是玛基的儿子臼利。
16Ðó là tên những người mà Môi-se sai đi do thám xứ. Vả, Môi-se đặt tên cho Hô-sê, con trai Nun, là Giô-suê.
16以上是摩西派去窥探那地的人的名字。摩西称嫩的儿子何西亚为约书亚。
17Vậy, Môi-se sai đi do thám xứ Ca-na-an, và dặn rằng: Từ đây hãy lên Nam phương, và vào miền núi;
17摩西派他们去窥探迦南地,对他们说:“你们要从这里上南地,然后上山地去。
18rồi sẽ thấy xứ ra sao, dân sự ở đó nếu mạnh yếu thể nào, nếu số ít hay nhiều;
18看看那地怎样,住在那里的人是强是弱,是多是少;
19xứ dân đó ở thế nào, nếu tốt hay xấu; các thành dân đó ở làm sao, hoặc chỉ những nơi đóng trại hay là đồn lũy;
19看看他们住的地怎样,是好是坏;看看他们所住的城镇怎样,是营地,还是城堡;
20đất ra làm sao, nếu màu mỡ hay là xấu, có cây cối hay là không. Hãy can đảm và hái lấy trái cây xứ đó. Bấy giờ nhằm mùa nho sớm.
20看看那地怎样,是肥沃还是贫瘠,那里有树木没有。你们要壮胆,把那地的果子带些回来。”那时正是葡萄初熟的时候。
21Vậy các người đó đi lên do thám xứ, từ đồng vắng Xin cho đến Rê-hốp, đi về Ha-mát.
21他们上去窥探了那地,从寻的旷野到利合,直到哈玛关口。
22Họ bắt từ hướng Nam đi lên, đến thành Hếp-rôn, là nơi có A-hi-man, Sê-sai và Tanh-mai, con cái của A-nác. Vả, thành Hếp-rôn đã xây từ bảy năm trước Xô-an, là thành của xứ Ê-díp-tô.
22他们上到南地,到了希伯仑,在那里有亚衲族人的后裔亚希幔、示筛、挞买。原来希伯仑城比埃及的琐安城早建七年。
23Các người đến khe Ếch-côn, cắt tại đó một nhành nho có một chùm nho; và hai người khiêng lấy bằng cây sào, luôn những trái lựu và trái vả.
23他们来到以实各谷,从那里砍下了一根葡萄枝子,上头只有一挂葡萄,两个人用杠抬着回来;他们也带了些石榴和无花果回来。
24Người ta gọi chỗ nầy là khe Ếch-côn, vì có chùm nho mà dân Y-sơ-ra-ên đã cắt tại đó.
24因为以色列人从那里砍来的那挂葡萄,所以那地方叫作以实各谷。
25Các người đi do thám xứ trong bốn mươi ngày trở về.
25探子回报(申1:26-33)四十天以后,他们窥探那地完毕,就回来。
26Tới rồi, bèn đến cùng Môi-se, A-rôn và cả hội dân Y-sơ-ra-ên, trong đồng vắng Pha-ran, tại Ca-đe, mà thuật lại mọi sự cho hai người và cả hội chúng nghe, cùng đưa cho xem hoa quả của xứ.
26他们来到了巴兰旷野的加低斯,见摩西、亚伦和以色列的全体会众,向摩西、亚伦及全体会众报告,又把那地的果子给他们看。
27Vậy, các người ấy thuật cho Môi-se rằng: Chúng tôi đi đến xứ mà người đã sai chúng tôi đi; ấy quả thật một xứ đượm sữa và mật, nầy hoa quả xứ đó đây.
27他们告诉摩西:“我们到了你派我们去的那地,果然是流奶与蜜的地,这就是那地的果子。
28Mà, dân sự ở trong xứ nầy vốn mạnh dạn, thành trì thật vững vàng và rất lớn; chúng tôi cũng có thấy con cái của A-nác ở đó.
28只是住在那地的人强壮,城又坚固又十分高大,并且我们在那里也看见了亚衲族人的后裔。
29Dân A-ma-léc ở miền Nam, dân Hê-tít, dân Giê-bu-sít và dân A-mô-rít ở trong núi; dân Ca-na-an ở gần biển và dọc dài theo mé Giô-đanh.
29有亚玛力人住在南地;赫人、耶布斯人、亚摩利人住在山地;迦南人住在海边和约旦河沿岸。”
30Ca-lép bèn làm cho dân sự, đương lằm bằm cùng Môi-se nín lặng đi, mà nói rằng: Chúng ta hãy đi lên và chiếm xứ đi, vì chúng ta thắng hơn được.
30迦勒在摩西面前使众人镇静,说:“我们立刻上去,占领那地吧!因为我们必能得胜。”
31Nhưng những người đi cùng Ca-lép nói rằng: Chúng ta không đi lên cự dân nầy được, vì chúng nó mạnh hơn chúng ta.
31但是,那些与他同去的人却说:“我们不能上去攻击那民,因为他们比我们强。”
32Trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, các người đó phao phản xứ mình đã do thám mà rằng: Xứ mà chúng tôi đã đi khắp đặng do thám, là một xứ nuốt dân sự mình; hết thảy những người chúng tôi đã thấy tại đó, đều là kẻ hình vóc cao lớn.
32那些探子就他们窥探之地向以色列人报恶信,说:“我们经过要窥探的地方,是个吞吃居民的地方;我们在那里看见的人,个个都高大。
33Chúng tôi có thấy kẻ cao lớn, tức là con cháu của A-nác, thuộc về giống giềnh giàng; chúng tôi thấy mình khác nào con cào cào, và họ thấy chúng tôi cũng như vậy.
33在那里我们看见了巨人,就是亚衲人的子孙,是巨人的后裔;我们看自己好像是蚱蜢,他们看我们也是这样。”