Vietnamese 1934

聖經新譯本 (Simplified)

Psalms

103

1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài!
1大卫的诗。我的心哪!你要称颂耶和华;在我里面的一切,都要称颂他的圣名。(本节在《马索拉抄本》包括细字标题)
2Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài.
2我的心哪!你要称颂耶和华;不可忘记他的一切恩惠。
3Ấy là Ngài tha thứ các tội ác ngươi, Chữa lành mọi bịnh tật ngươi,
3他赦免你的一切罪孽,医治你的一切疾病;
4Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhơn từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi.
4他救赎你的性命脱离死亡,以慈爱和怜悯作你的冠冕;
5Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng.
5他以福乐使你的心愿满足,以致你好像鹰一般恢复青春的活力。
6Ðức Giê-hô-va thi hành sự công bình Và sự ngay thẳng cho mọi người bị hà hiếp.
6耶和华施行公义,为所有受欺压的人主持公道。
7Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài, Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài.
7他向摩西指示自己的道路,向以色列人显明自己的作为。
8Ðức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhơn từ.
8耶和华有怜悯,有恩典,不轻易发怒,并且有丰盛的慈爱。
9Ngài không bắt tôi luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời.
9他不长久责备,也不永远怀怒。
10Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi.
10他没有按着我们的罪过待我们,也没有照着我们的罪孽报应我们。
11Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhơn từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu.
11天离地有多高,他的慈爱向敬畏他的人也有多大。
12Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu.
12东离西有多远,他使我们的过犯离我们也有多远。
13Ðức Giê-hô-va thương xót kẻ kính sợ Ngài, Khác nào cha thương xót con cái mình vậy.
13父亲怎样怜恤儿子,耶和华也照样怜恤敬畏他的人;
14Vì Ngài biết chúng tôi nắn nên bởi giống gì, Ngài nhớ lại rằng chúng tôi bằng bụi đất.
14因为他知道我们的本体,记得我们不过是尘土。
15Ðời loài người như cây cỏ; Người sanh trưởng khác nào bông hoa nơi đồng;
15至于世人,他的年日好像草一般;他又像野地繁茂的花。
16Gió thổi trên bông hoa, kìa nó chẳng còn, Chỗ nó không còn nhìn biết nó nữa.
16经风一吹,就归无有;他原来的地方再不认识他。
17Song sự nhơn từ Ðức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ.
17但从亘古到永远,耶和华的慈爱临到敬畏他的人;他的公义也归于他们的子子孙孙,
18Tức là cho người nào giữ giao ước Ngài, Và nhớ lại các giềng mối Ngài đặng làm theo.
18就是那些谨守他的约,记住他的训词,并且遵行的人。
19Ðức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các từng trời, Nước Ngài cai trị trên muôn vật.
19耶和华在天上立定宝座,他的王权统管万有。
20Hỡi các thiên sứ của Ðức Giê-hô-va, Là các đấng có sức lực làm theo mạng lịnh Ngài, Hay vâng theo tiếng Ngài, khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va!
20你们作他天使的,就是那些大有能力,行他所吩咐,以及听从他命令的,都要称颂耶和华。
21Hỡi cả cơ binh của Ðức Giê-hô-va, Là tôi tớ Ngài làm theo ý chỉ Ngài, hãy ca tụng Ðức Giê-hô-va!
21你们作他的众军,作他的仆役,遵行他旨意的,都要称颂耶和华。
22Hỡi các công việc của Ðức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va!
22你们一切被他所造的,在他统治的各处,都要称颂耶和华。我的心哪,你要称颂耶和华。