Vietnamese 1934

聖經新譯本 (Simplified)

Psalms

19

1Các từng trời rao truyền sự vinh hiển của Ðức Chúa Trời, Bầu trời giải tỏ công việc tay Ngài làm.
1大卫的诗,交给诗班长。诸天述说 神的荣耀,穹苍传扬他的作为。
2Ngày nầy giảng cho ngày kia, Ðêm nầy tỏ sự tri thức cho đêm nọ.
2天天发出言语,夜夜传出知识。
3Chẳng có tiếng, chẳng có lời nói; Cũng không ai nghe tiếng của chúng nó.
3没有话语,没有言词,人也听不到它们的声音。
4Dây do chúng nó bủa khắp trái đất, Và lời nói chúng nó truyền đến cực địa. Nơi chúng nó Ngài đã đóng trại cho mặt trời;
4它们的声音(“声音”原文作“准绳”)传遍全地,它们的言语传到地极, 神在它们中间为太阳安设帐幕。
5Mặt trời khác nào người tân lang ra khỏi phòng huê chúc, Vui mừng chạy đua như người dõng sĩ.
5太阳如同新郎出洞房,又像勇士欢欢喜喜地跑路。
6Mặt trời ra từ phương trời nầy, Chạy vòng giáp đến phương trời kia; Chẳng chi tránh khỏi hơi nóng mặt trời được.
6它从天的这边出来,绕行到天的那边;没有什么可以隐藏,得不到它的温暖。
7Luật pháp của Ðức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Ðức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan.
7耶和华的律法是完全的,能使人心苏醒;耶和华的法度是坚定的,能使愚人有智慧。
8Giềng mối của Ðức Giê-hô-va là ngay thẳng, làm cho lòng vui mừng; Ðiều răn của Ðức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa.
8耶和华的训词是正直的,能使人心快乐;耶和华的命令是清洁的,能使人的眼睛明亮。
9Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va là trong sạch, hằng còn đến đời đời; Các mạng lịnh của Ðức Giê-hô-va là chân thật, thảy đều công bình cả.
9耶和华的话语(“耶和华的话语”原文作“耶和华的敬畏”)是洁净的,能坚立到永远;耶和华的典章是真实的,完全公义;
10Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong.
10都比金子宝贵,比大量的精金更宝贵;比蜜甘甜,比蜂房滴下来的蜜更甘甜;
11Các điều ấy dạy cho kẻ tôi tớ Chúa được thông hiểu; Ai gìn giữ lấy, được phần phương lớn thay.
11并且你的仆人也借着这些得到警戒,谨守这些就得着大赏赐。
12Ai biết được các sự sai lầm mình? Xin Chúa tha các lỗi tôi không biết.
12谁能知道自己的错误呢?求你赦免我隐而未现的过失。
13Xin Chúa giữ kẻ tôi tớ Chúa khỏi cố ý phạm tội; Nguyện tội ấy không cai trị tôi; Thì tôi sẽ không chỗ trách được, và không phạm tội trọng.
13求你拦阻你仆人,不犯任意妄为的罪,不许它们辖制我;我才可以完全,不犯大过。
14Hỡi Ðức Giê-hô-va là hòn đá tôi, và là Ðấng cứu chuộc tôi, Nguyện lời nói của miệng tôi, Sự suy gẫm của lòng tôi được đẹp ý Ngài!
14耶和华我的磐石、我的救赎主啊!愿我口中的言语、心里的意念,都在你面前蒙悦纳。