1Ðức Chúa Trời ôi! xin hãy thương xót tôi tùy lòng nhơn từ của Chúa; Xin hãy xóa các sự vi phạm tôi theo sự từ bi rất lớn của Chúa.
1大卫的诗,交给诗班长,是大卫和拔示巴同房以后,及先知拿单来见他以后作的。(本篇细字标题在《马索拉抄本》为51:1-2) 神啊!求你按着你的慈爱恩待我,照着你丰盛的怜悯涂抹我的过犯。
2Xin hãy rửa tôi cho sạch hết trọi gian ác, Và làm tôi được thanh khiết về tội lỗi tôi.
2求你彻底洗净我的罪孽,洁除我的罪。
3Vì tôi nhận biết các sự vi phạm tôi, Tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
3因为我知道我的过犯;我的罪常在我面前。
4Tôi đã phạm tội cùng Chúa, chỉ cùng một mình Chúa thôi, Và làm điều ác trước mặt Chúa; Hầu cho Chúa được xưng công bình khi Chúa phán, Và được thanh sạch khi Chúa xét đoán.
4我得罪了你,唯独得罪你;我行了你眼中看为恶的事,因此,你宣判的时候,显为公义;你审判的时候,显为清正。
5Kìa, tôi sanh ra trong sự gian ác, Mẹ tôi đã hoài thai tôi trong tội lỗi.
5看哪,我是在罪孽里生的;我母亲在罪中怀了我。
6Nầy, Chúa muốn sự chơn thật nơi bề trong; Chúa sẽ làm cho tôi được biết sự khôn ngoan trong nơi bí mật của lòng tôi.
6看哪!你喜爱的是内心的诚实;在我内心的隐密处,你使我得智慧。
7Xin hãy lấy chùm kinh giới tẩy sạch tội lỗi tôi, thì tôi sẽ được tinh sạch; Cầu Chúa hãy rửa tôi, thì tôi sẽ nên trắng hơn tuyết,
7求你用牛膝草洁净我,我就干净;求你洗净我,我就比雪更白。
8Hãy cho tôi nghe sự vui vẻ mừng rỡ, Ðể các xương cốt mà Chúa đã bẻ gãy được khoái lạc.
8求你使我听见欢喜和快乐的声音,使你所压伤的骨头可以欢呼。
9Xin Chúa ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi, Và xóa hết thảy sự gian ác tôi.
9求你掩面不看我的罪恶,求你涂抹我的一切罪孽。
10Ðức Chúa Trời ôi! xin hãy dựng nên trong tôi một lòng trong sạch, Và làm cho mới lại trong tôi một thần linh ngay thẳng.
10 神啊!求你为我造一颗清洁的心,求你使我里面重新有坚定的灵。
11Xin chớ từ bỏ tôi khỏi trước mặt Chúa, Cũng đừng cất khỏi tôi Thánh Linh Chúa.
11不要把我从你面前丢弃,不要从我身上收回你的圣灵。
12Xin hãy ban lại cho tôi sự vui vẻ về sự cứu rỗi của Chúa, Dùng thần linh sẵn lòng mà nâng đỡ tôi.
12求你使我重得你救恩的喜乐,重新有乐意的灵支持我。
13Bấy giờ tôi sẽ dạy đường lối Chúa cho kẻ vi phạm, Và kẻ có tội sẽ trở về cùng Chúa.
13我就必把你的道指教有过犯的人,罪人必回转归向你。
14Hỡi Ðức Chúa Trời, là Ðức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin giải tôi khỏi tội làm đổ huyết, Thì lưỡi tôi sẽ hát ngợi khen sự công bình của Chúa.
14 神啊!你是拯救我的 神,求你救我脱离流人血的罪;我的舌头就必颂扬你的公义。
15Chúa ơn, xin mở mắt tôi, Rồi miệng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.
15主啊!求你开我的嘴,使我的口宣扬赞美你的话。
16Vì Chúa không ưa thích của lễ, bằng vậy, tôi chắc đã dâng; Của lễ thiêu cũng không đẹp lòng Chúa:
16因为你不喜爱祭物;我就是献上燔祭,你也不喜悦。
17Của lễ đẹp lòng Ðức Chúa Trời, ấy là tâm thần đau thương: Ðức Chúa Trời ôi! lòng đau thương thống hối Chúa không khinh dể đâu.
17 神所要的祭,就是破碎的灵; 神啊!破碎痛悔的心,你必不轻看。
18Cầu xin Chúa hãy làm lành cho Si-ôn tùy ý tốt Ngài; Hãy xây cất các vách tường của Giê-ru-sa-lem.
18求你按着你的美意善待锡安;求你修筑耶路撒冷的城墙。
19Bấy giờ Chúa sẽ ưa thích các của lễ công bình, Của lễ thiêu, và các con sinh dâng trọn; Bấy giờ người ta sẽ dâng bò đực trên bàn thờ của Chúa.
19那时,你必悦纳公义的祭、全牲的燔祭;那时,人必把公牛献在你的祭坛上。