Vietnamese 1934

聖經新譯本 (Simplified)

Psalms

53

1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Ðức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
1大卫的训诲诗,交给诗班长,调用“麻拉”。愚顽人心里说:“没有 神。”他们都是败坏,行了可憎的不义;没有一个行善的。
2Ðức Chúa Trời từ trên trời ngó xuống con loài người, Ðặng xem thử có ai thông sáng, Tìm kiếm Ðức Chúa Trời chăng.
2 神从天上察看世人,要看看有明慧的没有,有寻求 神的没有,
3Chúng nó thay thảy đều lui lại, cùng nhau trở nên ô uế; Chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
3他们各人都偏离了正道,一同变成污秽;没有行善的,连一个也没有。
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, Và cũng chẳng hề khẩn cầu Ðức Chúa Trời.
4作恶的都是无知的吗?他们吞吃我的子民好像吃饭一样,并不求告 神。
5Nơi chẳng có sự kinh khiếp, Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt; Vì Ðức Chúa Trời rải rắc cốt hài của kẻ đóng đối nghịch ngươi. Ngươi đã làm cho chúng nó hổ thẹn, vì Ðức Chúa Trời từ bỏ chúng nó.
5他们在无可惊惧的时候,必大大震惊;因为 神把那些扎营攻击你的人的骨头击散了;他们蒙羞受辱,因为 神弃绝了他们。
6Ôi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Ðức Chúa Trời đem về các phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
6但愿以色列的救恩从锡安而出; 神给他子民带来复兴的时候(“ 神给他子民带来复兴的时候”或译:“ 神把他被掳的子民带回来的时候”),雅各要快乐,以色列要欢喜。