Vietnamese 1934

聖經新譯本 (Simplified)

Psalms

96

1Hãy hát một bài ca mới cho Ðức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá hát xướng cho Ðức Giê-hô-va.
1当敬拜审判全地的 神(代上16:23-33)你们要向耶和华唱新歌,全地都要向耶和华歌唱。
2Hãy hát xướng cho Ðức Giê-hô-va và chúc tụng danh Ngài; Từng ngày hãy truyền ra sự cứu rỗi của Ngài.
2要向耶和华歌唱,称颂他的名,天天传扬他的救恩。
3Hãy thuật sự vinh hiển Ngài giữa các nước, Truyền các công việc lạ lùng Ngài giữa các dân.
3要在列国中述说他的荣耀。在万民中述说他奇妙的作为。
4Vì Giê-hô-va rất lớn, đáng được ngợi khen lắm lắm; Ngài đáng kính sợ hơn hết các thần.
4因为耶和华是伟大的,该受极大的赞美,他当受敬畏,过于众神之上。
5Vì những thần của các dân đều là hình tượng; Còn Ðức Giê-hô-va đã dựng nên các từng trời.
5因为万民的神都是虚空的偶像,但耶和华创造了诸天。
6Sự tôn vinh và sự oai nghi ở trước mặt Ngài. Sự năng lực và sự hoa mỹ ở nơi thánh Ngài.
6尊荣和威严在他面前,能力和华美在他圣所之中。
7Hỡi các họ hàng của muôn dân, Ðáng tôn vinh hiển và năng lực cho Ðức Giê-hô-va.
7列国的万族啊!你们要归给耶和华,要把荣耀和能力归给耶和华。
8Hãy tôn vinh xứng đáng cho danh Ðức Giê-hô-va; Hãy đem lễ vật mà vào trong hành lang Ngài.
8要把耶和华的名当得的荣耀归给他,带着礼物进入他的院子。
9Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Ðức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá run sợ trước mặt Ngài.
9要以圣洁的装束敬拜耶和华(“要以圣洁的装束敬拜耶和华”或译:“在耶和华显现的时候,要敬拜他”,或“要在耶和华圣洁的光辉中敬拜他”),全地都要在他面前战栗。
10Hãy nói giữa các nước rằng: Ðức Giê-hô-va cai trị: Thế gian cũng được lập vững bền, không thế rúng động. Ngài sẽ lấy sự ngay thẳng mà xét đoán các dân.
10你们要在万国中宣告:“耶和华作王!”世界就坚定,必不动摇;他必按着公正审判万民。
11Nguyện các từng trời vui vẻ và đất mừng rỡ, Nguyện biển và mọi vật ở trong biển nổi tiếng ầm ầm lên.
11愿天欢喜,愿地快乐;愿海和海中充满的,都翻腾响闹;
12Nguyện đồng ruộng và mọi vật ở trong đó đều hớn hở; Bấy giờ những cây cối trong rừng đều sẽ hát mừng rỡ
12愿田野和其中的一切都欢乐,那时林中的一切树木都必欢呼。
13Trước mặt Ðức Giê-hô-va; vì Ngài đến, Ngài đến đặng đoán xét thế gian; Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà đoán xét muôn dân.
13它们都要在耶和华面前欢呼,因为他来了;他来要审判全地。他要按着公义审判世界,凭着他的信实审判万民。