Vietnamese 1934

Young`s Literal Translation

Psalms

8

1Hỡi Ðức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao; Sự oai nghi Chúa hiện ra trên các từng trời!
1To the Overseer, `On the Gittith.` A Psalm of David. Jehovah, our Lord, How honourable Thy name in all the earth! Who settest thine honour on the heavens.
2Nhơn vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đương bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Ðặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng.
2From the mouths of infants and sucklings Thou hast founded strength, Because of Thine adversaries, To still an enemy and a self-avenger.
3Khi tôi nhìn xem các từng trời là công việc của ngón tay Chúa, Mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt,
3For I see Thy heavens, a work of Thy fingers, Moon and stars that Thou didst establish.
4Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó?
4What [is] man that Thou rememberest him? The son of man that Thou inspectest him?
5Chúa làm người kém Ðức Chúa Trời một chút, Ðội cho người sự vinh hiển và sang trọng.
5And causest him to lack a little of Godhead, And with honour and majesty compassest him.
6Chúa ban cho người quyền cai trị công việc tay Chúa làm, Khiến muôn vật phục dưới chơn người:
6Thou dost cause him to rule Over the works of Thy hands, All Thou hast placed under his feet.
7Cả loài chiên, loài bò, Ðến đỗi các thú rừng,
7Sheep and oxen, all of them, And also beasts of the field,
8Chim trời và cá biển, Cùng phàm vật gì lội đi các lối biển.
8Bird of the heavens, and fish of the sea, Passing through the paths of the seas!
9Hỡi Ðức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao!
9Jehovah, our Lord, How honourable Thy name in all the earth!