Vietnamese 1934

Indonesian

Isaiah

12

1Trong ngày đó, ngươi sẽ nói rằng: Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi cảm tạ Chúa; vì Chúa vốn giận tôi, nhưng cơn giận Chúa đã lành khỏi, và Chúa yên ủi tôi.
1Akan tiba saatnya kamu bernyanyi: "TUHAN, aku bersyukur kepada-Mu, karena Engkau menghibur aku. Dulu Engkau marah kepadaku, tapi kini sudah reda amarah-Mu.
2Nầy, Ðức Chúa Trời là sự cứu rỗi tôi; tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi. Vì Ðức Giê-hô-va, chính Ðức Giê-hô-va, là sức mạnh của tôi, lời ca tụng của tôi; Ngài đã nên sự cứu rỗi tôi.
2Sungguh, Allah itu Penyelamatku, aku percaya kepada-Nya. Aku tidak takut, sebab Ia menguatkan aku. Penyelamatku ialah Allah, bagi-Nya aku menyanyi.
3Vậy nên các ngươi sẽ vui vẻ mà múc nước nơi các nguồn sự cứu;
3Seperti air sejuk menggembirakan orang dahaga, begitulah kamu akan bersuka ria, karena diselamatkan Allah."
4và trong ngày đó các ngươi sẽ nói rằng: Hãy cảm tạ Ðức Giê-hô-va; hãy kêu cầu danh Ngài; hãy rao mọi việc của Ngài ra trong các dân tộc! Hãy xưng danh Ngài là tôn trọng!
4Akan tiba saatnya kamu berkata, "Bersyukurlah kepada TUHAN, dan sembahlah Dia. Beritakanlah kepada bangsa-bangsa keagungan dan segala perbuatan-Nya.
5Hãy ca tụng Ðức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm những công việc rực rỡ: nên phô cho thế gian đều biết!
5Bernyanyilah bagi TUHAN, sebab Ia membuat banyak keajaiban. Biarlah seluruh dunia mendengar tentang perbuatan-Nya.
6Hỡi dân cư Si-ôn, hãy kêu lên to tiếng! Vì Ðấng Thánh của Y-sơ-ra-ên là tôn trọng giữa ngươi.
6Bersoraksorailah hai penduduk Sion, bernyanyilah dengan gembira. Allah kudus Israel sungguh mulia, Ia tinggal di tengah-tengah kamu."