Vietnamese 1934

Kekchi

1 John

4

1Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ tin cậy mọi thần, nhưng hãy thử cho biết các thần có phải đến bởi Ðức Chúa Trời chăng; vì có nhiều tiên tri giả đã hiện ra trong thiên hạ.
1Ex hermân, q'uehomak retal nak moco chixjunil ta aj iq'uin cuan li Santil Musik'ej. Nabaleb laj tzolonel aj balak' cuanqueb sa' ruchich'och'. Mêpâb chixjunil li c'a'ak re ru nequerabi riq'uineb, usta tâyehek' êre nak riq'uin li Dios xchal. Tento nak têtz'il rix li têrabi re xnaubal ma riq'uin li Dios xchal li neque'xye malaj inc'a'.
2Bởi điều nầy, hãy nhận biết Thánh Linh của Ðức Chúa Trời: phàm thần nào xưng Ðức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà ra đời, thần đó là bởi Ðức Chúa Trời;
2Chi jo'ca'in naru tênau cui li Santil Musik'ej xq'uehoc re li na'leb malaj inc'a'. Li ani tâyehok re nak li Jesucristo quitz'ejcualo' ut tz'akal cuînk nak quic'ulun sa' ruchich'och', a'an li cuan li Santil Musik'ej riq'uin.
3còn thần nào không xưng Ðức Chúa Jêsus, chẳng phải bởi Ðức Chúa Trời. Ðó là thần của Kẻ địch lại Ðấng Christ, mà các con đã nghe rằng hầu đến, và hiện nay đã ở trong thế gian rồi.
3Ut li ani tâyehok re nak li Jesucristo inc'a' quitz'ejcualo' nak quic'ulun sa' ruchich'och', a'an mâc'a' li Santil Musik'ej riq'uin. Li na'leb a'an nachal riq'uin li xic' na-iloc re li Cristo. Abanan ac êrabiom resil chirix nak tol-êlk li xic' na-iloc re li Cristo. Ut anakcuan li na'leb a'an ac yô chi c'ulûnc sa' ruchich'och'.
4Hỡi các con cái bé mọn, phần các con, là thuộc về Ðức Chúa Trời, đã thắng được họ rồi, vì Ðấng ở trong các con là lớn hơn kẻ ở trong thế gian.
4Ex inhermân, lâex rehex chic li Dios. Lâex xecuy ut xenau xcolbal êrib chiruheb laj balak'. Xecuy xban nak li Santil Musik'ej cuan êriq'uin ut k'axal nim xcuanquil a'an chiru laj tza li cuan riq'uineb laj balak'.
5Họ thuộc về thế gian, cho nên nói theo như thế gian, và người thế gian nghe họ.
5Li na'leb li cuan riq'uineb laj balak', a'an yal re ruchich'och' ut junes chirix a'an neque'âtinac. Ut eb li inc'a' neque'xnau xyâlal neque'rabi li inc'a' yâl li neque'xye ut neque'xpâb.
6Chúng ta thuộc về Ðức Chúa Trời: ai nhìn biết Ðức Chúa Trời thì nghe chúng ta; còn ai chẳng hề thuộc về Ðức Chúa Trời, thì chẳng nghe chúng ta. Ấy bởi đó chúng ta nhìn biết thần chân thật và thần sai lầm.
6Abanan lâo ralal xc'ajol li Dios. Ut eb li neque'pâban re li Dios nocoe'rabi. Ut eb li inc'a' neque'pâban re li Dios inc'a' neque'raj kabinquil. Riq'uin a'an nac'utun ani cuan li Santil Musik'ej riq'uin ut ani cuan xmusik' laj balak' riq'uin.
7Hỡi kẻ rất yêu dấu, chúng ta hãy yêu mến lẫn nhau; vì sự yêu thương đến từ Ðức Chúa Trời, kẻ nào yêu, thì sanh từ Ðức Chúa Trời và nhìn biết Ðức Chúa Trời.
7Ex inhermân, chikara kib chi kibil kib xban nak li rahoc riq'uin li Dios nachal. Li ani narahoc, a'an ralal li Dios ut naxbânu li naraj li Dios.
8Ai chẳng yêu, thì không biết Ðức Chúa Trời; vì Ðức Chúa Trời là sự yêu thương.
8Ut li inc'a' narahoc mâcua' ralal li Dios xban nak li rahoc riq'uin li Dios nachal.
9Lòng Ðức Chúa Trời yêu chúng ta đã bày tỏ ra trong điều nầy: Ðức Chúa Trời đã sai Con một Ngài đến thế gian, đặng chúng ta nhờ Con được sống.
9Li Dios quixc'ut chiku chanru nak nocoxra nak quixtakla chak lix junaj chi Alal sa' ruchich'och' chi câmc sa' kac'aba' lâo. Li Dios quixtakla chak li Ralal re nak tâcuânk kayu'am chi junelic.
10Nầy sự yêu thương ở tại đây: ấy chẳng phải chúng ta đã yêu Ðức Chúa Trời, nhưng Ngài đã yêu chúng ta, và sai Con Ngài làm của lễ chuộc tội chúng ta.
10Li tz'akal rahoc, a'an a'in: mâcua'o lâo xorahoc re li Dios. A'an ban quirahoc ke lâo xban nak quixtakla chak li Ralal chi câmc re xtojbal rix li kamâc.
11Hỡi kẻ rất yêu dấu, nếu Ðức Chúa Trời đã yêu chúng ta dường ấy, thì chúng ta cũng phải yêu nhau.
11Ex hermân, xban nak k'axal nocoxra li Dios, tento ajcui' nak takara kib chi kibil kib lâo.
12Chưa hề có ai thấy Ðức Chúa Trời; nếu chúng ta yêu nhau, thì Ðức Chúa Trời ở trong chúng ta, và sự yêu mến Ngài được trọn vẹn trong chúng ta.
12Mâ jun qui-iloc ru li Dios. Abanan cui nakara kib chi kibil kib, li Dios cuan kiq'uin chi junelic. Ut lix rahom li Dios tz'aklojenak ru kiq'uin.
13Bởi điều nầy chúng ta biết mình ở trong Ngài và Ngài ở trong chúng ta, là Ngài đã ban Thánh Linh Ngài cho chúng ta.
13Nakanau nak cuanco riq'uin li Dios ut li Dios cuan kiq'uin xban nak li Dios quixq'ue ke li Santil Musik'ej.
14Chúng ta lại đã thấy và làm chứng rằng Ðức Chúa Cha đã sai Ðức Chúa Con đặng làm Cứu Chúa thế gian.
14Lâo lix apóstol li Jesucristo. Quikil ru li Jesucristo. Ut nakach'olob xyâlal nak li Acuabej Dios quixtakla chak li Ralal chixcolbaleb li cuanqueb sa' ruchich'och'.
15Ví bằng có ai xưng Ðức Chúa Jêsus là Con Ðức Chúa Trời, thì Ðức Chúa Trời ở trong người, và người ở trong Ðức Chúa Trời.
15Li ani nach'oloban re nak li Jesús, a'an li Ralal li Dios, a'an cuan riq'uin li Dios, ut li Dios cuan riq'uin a'an.
16Chúng ta đã biết và tin sự yêu thương của Ðức Chúa Trời đối với chúng ta. Ðức Chúa Trời tức là sự yêu thương, ai ở trong sự yêu thương, là ở trong Ðức Chúa Trời, và Ðức Chúa Trời ở trong người ấy.
16Lâo nakapâb nak li Dios, a'an aj rahonel ut nakanau nak yâl a'an. Li rahoc nachal riq'uin li Dios. Li ani narahoc, a'an cuan riq'uin li Dios ut li Dios cuan riq'uin a'an.
17Nầy vì sao mà sự yêu thương được nên trọn vẹn trong chúng ta, hầu cho chúng ta được lòng mạnh bạo trong ngày xét đoán, ấy là Chúa thể nào thì chúng ta cũng thể ấy trong thế gian nầy.
17Riq'uin a'in tâtz'aklok ru li rahoc kiq'uin lâo re nak cauhak kach'ôl sa' xcutanquil li rakba âtin. Chanru xna'leb li Kâcua' Jesucristo, jo'canak ajcui' li kana'leb lâo nak cuânko arin sa' ruchich'och'.
18Quyết chẳng có điều sợ hãi trong sự yêu thương, nhưng sự yêu thương trọn vẹn thì cắt bỏ sự sợ hãi; vì sự sợ hãi có hình phạt, và kẻ đã sợ hãi thì không được trọn vẹn trong sự yêu thương.
18Mâc'a' kaxiu cui nakara li Dios chi tz'akal. Li tz'akal rahoc narisi li xiu. Li ani naxucuac, naxxucua lix tojbal rix lix mâc, ut li naxucuac toj mâji' natz'akloc ru li rahoc riq'uin.
19Chúng ta yêu, vì Chúa đã yêu chúng ta trước.
19Lâo nakara li Dios xban nak a'an xrahoc ke xbên cua.
20Vì có ai nói rằng: Ta yêu Ðức Chúa Trời, mà lại ghét anh em mình, thì là kẻ nói dối; vì kẻ nào chẳng yêu anh em mình thấy, thì không thể yêu Ðức Chúa Trời mình chẳng thấy được.
20Cui junak naxye nak naxra li Dios ut xic' naril lix hermân, a'an aj tic'ti'. Li ani inc'a' naxra lix hermân li naril ru, ¿chan ta cui' ru nak tixra li Dios li moco naril ta ru?A'in li chak'rab quixq'ue ke li Jesucristo: Li ani naxra li Dios, tento ajcui' nak tixra lix hermân.
21Chúng ta đã nhận nơi Ngài điều răn nầy: Ai yêu Ðức Chúa Trời, thì cũng phải yêu anh em mình.
21A'in li chak'rab quixq'ue ke li Jesucristo: Li ani naxra li Dios, tento ajcui' nak tixra lix hermân.