1Dân Phi-li-tin nhóm hiệp các đạo binh mình đặng làm giặc, chúng nó hiệp tại Sô-cô, thuộc về xứ Giu-đa, và đóng trại tại Ê-phê-Ða-mim, giữa Sô-cô và A-xê-ca.
1Eb laj filisteo queßxchßutub ruheb lix soldados re teßxic chi pletic. Queßxchßutub ribeb aran Soco, li cuan saß xcuênt Judá. Ut queßxyîb lix muhebâleb saß li naßajej Efes-damim li cuan saß xyi li cuib chi tenamit Soco ut Azeca.
2Sau-lơ và người Y-sơ-ra-ên cũng nhóm hiệp, đóng trại tại trũng Ê-la, và dàn trận cùng dân Phi-li-tin.
2Ut laj Saúl ut eb lix soldado laj Israel queßxchßutub ajcuiß ribeb ut queßxyîb lix muhebâleb saß li ru takßa Ela. Ut queßxtzolob ribeb re teßpletik riqßuineb laj filisteo.
3Dân Phi-li-tin đứng trên núi phía nầy, còn Y-sơ-ra-ên đứng trên núi phía kia; trũng phân cách họ.
3Eb laj filisteo cuanqueb saß xbên jun li tzûl ut eb laj Israel cuanqueb saß xbên jun chic li tzûl. Ut li ru takßa nacana saß xyi li cuib chi tzûl.
4Bấy giờ, có một người lực sĩ từ trại quân Phi-li-tin mà ra, tên là Gô-li-át, quê ở Gát; bề cao người sáu thước một gang.
4Qui-el chak saß xyânkeb laj filisteo jun li cuînk cau rib chi pletic. Numenak oxib vara xnajtil rok. Li cuînk aßan aj Goliat xcßabaß. Gat xtenamit.
5Người đội mão đồng trên đầu, mặc áo giáp đồng vảy cá, nặng năm ngàn siếc-lơ,
5Cuan xpunit chßîchß saß xjolom yîbanbil riqßuin bronce. Ut li rakß cuan chirix yîbanbil ajcuiß riqßuin bronce. Li rakß jun quintal riqßuin jun arroba râlal.
6và những ủng đồng; sau lưng treo một cây lao đồng.
6Ramro lix tzelec riqßuin chßîchß bronce. Ut cuan ajcuiß jun xkßesnal chßîchß saß xbên xtel.
7Cán của cây lao hắn như cây trục của thợ dệt cửi, và mũi của cây lao nầy nặng sáu trăm siếc-lơ. Kẻ vác binh khí hắn đi trước hắn.
7Lix lâns, aßan jun cacuil cheß ut chßîchß li rußuj. Ut numenak cablaju libra li râlal. Li cuînk li nacßamoc re li perpôquil chßîchß re xrambal li re xchßôl yô chi xic chiru.
8Vậy, hắn ra đứng kêu la cùng đội ngũ Y-sơ-ra-ên rằng: Cớ sao các ngươi ra bày trận? Ta há chẳng phải là người Phi-li-tin, còn các ngươi, là tôi tớ của Sau-lơ sao? Hãy chọn một người trong các ngươi xuống đấu địch cùng ta.
8Laj Goliat quixakli aran ut quixjap re chixyebal reheb laj Israel: —¿Cßaßut nak xechßutub êrib arin chi pletic kiqßuin? ¿Ma mâcuaß ta biß lâin aj filisteo? Ut, ¿ma mâcuaß ta biß lâex xmôsex laj Saúl? Sicßomak ru junak li cuînk saß êyânk re tâpletik cuiqßuin, chan.
9Nếu khi đấu địch cùng ta, hắn trổi hơn ta và giết ta, thì chúng ta sẽ làm tôi tớ các ngươi; nhưng nếu ta trổi hơn hắn và ta giết hắn, thì các ngươi sẽ làm tôi chúng ta, và hầu việc chúng ta.
9Cui li cuînk aßan tinixcamsi, lâo aj filisteo tocanâk chokß êmôs. Ut cui lâin tincamsi li cuînk li têsicß ru, lâex texcanâk chokß kamôs lâo.
10Người Phi-li-tin lại còn nói rằng: Phải, ngày nay ta thách lời nầy cho đội ngũ Y-sơ-ra-ên: Hãy khiến một người ra, đặng chúng ta đấu địch cùng nhau.
10Anakcuan yôquin chixyebal êre lâex, lix soldado laj Israel, nak têtakla chak junak li cuînk re tâpletik cuiqßuin, chan.
11Sau-lơ và cả Y-sơ-ra-ên nghe những lời của người Phi-li-tin, thì lấy làm hoảng hồn, sợ hãi lắm.
11Cßajoß nak quixucuac laj Saúl joßqueb ajcuiß lix soldados nak queßrabi li cßaßru quixye laj Goliat. Nequeßsicsot xbaneb xxiu.
12Vả, Ða-vít, là con trai của Y-sai, người Ê-phơ-rát kia, quê ở Bết-lê-hem trong xứ Giu-đa, người có tám con trai; trong đời Sau-lơ, Y-sai đã cao tuổi rồi.
12Laj David, aßan jun reheb li cuakxakib chi ralal laj Isaí. Lix tenamit laj Isaí, aßan Belén Efrata li cuan saß xcuênt Judá. Ac tîx chic laj Isaí nak laj Saúl quicuan chokß rey.
13Ba con trai của Y-sai đã theo Sau-lơ nơi chiến trận: tên ba con trai ấy là: con cả Ê-li-áp, con thứ nhì A-bi-đáp, và con thứ ba Sa-ma.
13Oxibeb li ralal laj Isaí ac cuanqueb saß xyânkeb lix soldado laj Saúl re teßxic chi pletic. Li xbên ralal, aßan laj Eliab; li xcab, aßan laj Abinadab; ut li rox, aßan laj Sama.
14Ða-vít là con út. Khi ba anh người đã theo Sau-lơ,
14Laj David, aßan li îtzßinbej saß xyânkeb li cuakxakib chi ralal. Eb li oxib chi asbej queßcôeb chirix laj Saúl chi pletic.
15thì Ða-vít lìa nơi Sau-lơ, trở về Bết-lê-hem đặng chăn chiên của cha mình.
15Laj David rajlal nacuulac riqßuin laj Saúl ut nasukßi cuißchic Belén chixcßacßalenquil lix carner lix yucuaß.
16Người Phi-li-tin đi ra buổi mai và buổi chiều, tỏ mình ra như vậy trong bốn mươi ngày.
16Rajlal ekßela ut rajlal ecuu naxic laj Goliat chixchikßbal xjoskßileb laj Israel. Caßcßâl cutan quixbânu chi joßcan.
17Vả, Y-sai nói cùng Ða-vít, con trai mình, mà rằng: Con hãy lấy một ê-pha hột rang và mười ổ bánh nầy, chạy mau đến trại quân đặng đem đưa cho các anh con.
17Saß jun li cutan laj Isaí quixye re laj David; —Tâcßam li jun chacach chi trigo aßin li qßuilinbil ut li lajêb chi caxlan cua. Tatxic chi junpât saß lix muhebâleb li soldados. Ut tâqßue li trigo ut li caxlan cua reheb lâ cuas.
18Con cũng hãy đem mười bánh sữa nầy cho quan tướng cai ngàn quân, thử xem các anh con có mạnh chăng, và con phải đem về cho cha một dấu chi lam chứng về phần chúng nó.
18Ut tâcßam ajcuiß li lajêb chi queso aßin re li nataklan saß xbêneb li jun mil chi soldado. Tâcuil ma cauheb lâ cuas. Ut teßxtakla chak junak retalil châcuix re nak tinnau nak saheb saß xchßôl, chan laj Isaí.
19Các anh con ở cùng Sau-lơ và hết thảy người Y-sơ-ra-ên tại trong trũng Ê-la, để đánh giặc cùng dân Phi-li-tin.
19Li rey Saúl ut chixjunileb li soldado aj Israel cuanqueb saß li ru takßa re Ela. Yôqueb chi pletic riqßuineb laj filisteo.
20Ngày mai sáng sớm, Ða-vít để chiên cho một người chăn, lấy đồ vật mà đi, như Y-sai đã dặn người. Khi người đã đến đồn, thì đạo binh đi ra đặng dàn trận và reo tiếng chiến tranh.
20Cuulajak chic nak toj ekßela laj David quicuacli ut quixcanabeb li carner saß rukß jalan chic re nak aßan chic tâilok reheb. Quixcßam li tzacaêmk ut cô joß quiyeheß re xban laj Isaí lix yucuaß. Nak quicuulac cuanqueb cuiß lix muhebâleb li soldados, ac xiqueb re chi pletic ut yôqueb chixjapbal reheb.
21Y-sơ-ra-ên và dân Phi-li-tin dàn trận, hai đạo quân đối nhau.
21Lix soldâdeb laj Israel joß eb ajcuiß lix soldâdeb laj filisteo queßxtzolob ribeb re teßpletik. Ut yôqueb chixcaßyanquil ribeb.
22Ða-vít cất gánh nặng mình giao cho người giữ đồ vật, đoạn chạy đến chỗ dàn trận, tới hỏi thăm ba anh mình mạnh giỏi chăng.
22Laj David quixcanab li rîk riqßuin laj ilol re li cßaßak re ru reheb li soldados. Cô saß ânil bar chßutchßûqueb cuiß li soldados re târil chanruheb li ras.
23Người đương nói chuyện cùng chúng, kìa người lực sĩ Gô-li-át, tức là người Phi-li-tin ở Gát, từ hàng ngũ Phi-li-tin xơm tới, và Ða-vít nghe hắn nói như những lời ngày trước.
23Toj yô ajcuiß chi âtinac riqßuineb nak laj Goliat, li nimla cuînk li quichal saß li tenamit Gat, quixxakab rib saß xyiheb laj Israel ut eb laj filisteo. Qui-oc cuißchic chixhobbaleb laj Israel joß naxbânu rajlal cutan. Ut laj David quirabi li yô chixyebal.
24Hết thảy người Y-sơ-ra-ên thấy người nầy, đều chạy trốn và run sợ lắm. Mọi người Y-sơ-ra-ên nói:
24Nak eb laj Israel queßril laj Goliat, quichal xxiuheb ut queßêlelic chiru.
25Các ngươi có thấy người đó xơm tới chăng? Hắn đến đặng sỉ nhục Y-sơ-ra-ên. Nếu ai giết được hắn, thì vua sẽ ban thưởng nhiều của cải, gả con gái mình cho người đó, và miễn xâu thuế cho nhà cha người ấy trong Y-sơ-ra-ên.
25Ut queßxye chi ribileb rib: —¿Ma xeqßue retal li cuînk aßan li nachal rajlal chikahobbal? Li ani tâcamsînk re li cuînk aßan, li rey tixqßue nabal xbiomal. Ut tixqßue ajcuiß lix rabin chokß rixakil. Ut incßaß chic teßpatzßekß xtoj li rechßalal, chanqueb.
26Ða-vít hỏi những người ở gần mình rằng: Người ta sẽ đãi thể nào cho kẻ giết được người Phi-li-tin nầy, và cất sự sỉ nhục khỏi Y-sơ-ra-ên? Vì người Phi-li-tin nầy, kẻ chẳng chịu phép cắt bì nầy, là ai, mà lại dám sỉ nhục đạo binh của Ðức Chúa Trời hằng sống?
26Laj David quiâtinac riqßuineb li cuanqueb chixcßatk. Quixye reheb: —¿Cßaßru tâqßuehekß re li ani tâcamsînk re li cuînk li incßaß naxpâb li Dios? ¿Ani tâisînk re li xutân li xqßue saß xbêneb laj Israel? ¿Cßaßru xcuanquil nak naxhobeb lix soldados li yoßyôquil Dios? chan.
27Người ta lấy lời thường nói ấy mà đáp cùng người rằng: Ai giết được hắn thì phần thưởng sẽ là như vậy.
27Eb li cuînk queßxye re laj David cßaßru tâqßuehekß re li ani tâcamsînk re laj Goliat.
28Nhưng Ê-li-háp, anh cả người, nghe Ða-vít nói như vậy, nổi giận người mà nói rằng: Cớ sao mày đến đây? Mày bỏ ít con chiên của chúng ta trong đồng vắng cho ai? Tao biết tánh kiêu ngạo và sự độc ác của lòng mày. Ấy đặng xem tranh chiến nên mày mới đến.
28Laj Eliab li asbej quirabi li yô chixyebal laj David ut quijoskßoß riqßuin. Quixye re: —¿Cßaßut nak xatchal arin? ¿Ani yô chi iloc reheb li cuib oxibeb li carner li nacacßacßale saß li chaki chßochß? Ninnau nak lâat kßetkßetat ut incßaß us nacacßoxla. ¿Ma caßaj cuiß rilbal li pletic xatchal? chan.
29Ða-vít đáp rằng: Vậy, tôi có làm chi đâu? Ấy chỉ là một câu hỏi thôi?
29Laj David quixye re: —¿Cßaßru li incßaß us xinbânu anakcuan? ¿Ma incßaß ta biß naru tinâtinak? chan.
30Người dan xa anh mình, lặp hỏi những người khác cũng một câu ấy, thì người ta đáp như lần thứ nhứt.
30Laj David qui-el riqßuin li ras ut quipatzßoc riqßuin jun chic. Ut quiyeheß cuißchic re joß quiyeheß re xbên cua.
31Có người nghe các lời Ða-vít nói, bèn thuật lại cho Sau-lơ hay; Sau-lơ đòi người đến.
31Cuanqueb li queßabin re li quixye laj David. Coxeßxye resil re laj Saúl. Ut laj Saúl quixtakla xbokbal laj David.
32Ða-vít thưa với Sau-lơ rằng: Xin chớ ai ngã lòng vì cớ người Phi-li-tin kia! Kẻ tôi tớ vua sẽ đi đấu địch cùng hắn.
32Laj David quixye re laj Saúl: —At rey, mâ ani taxak chichßinânk xchßôl xban laj filisteo. Lâin aj cßanjel châcuu. Lâin tinxic chi pletic riqßuin, chan.
33Sau-lơ đáp cùng Ða-vít rằng: Ngươi chẳng thế đi đấu địch cùng người Phi-li-tin kia, vì ngươi chỉ là một đứa con trẻ, còn hắn là một tay chiến sĩ từ thuở còn thơ.
33Abanan laj Saúl quixye re: —Incßaß. Lâat incßaß naru tatxic chi pletic riqßuin aßan. Lâat toj sâjat. Ut li cuînk aßan chalen saß xchßajomal cau rib chi pletic, chan.
34Ða-vít tâu cùng Sau-lơ rằng: Khi tôi tớ vua chăn chiên của cha mình, hễ có sư tử hay là con gấu đến tha một con chiên của bầy.
34Laj David quixye re laj Saúl: —At rey, lâin nin-iloc reheb lix carner lin yucuaß. Nak queßchal li cakcoj malaj ut li oso chixchapbal li carner saß xyânkeb lix comon,
35thì tôi đuổi theo, đánh nó, rứt con chiên khỏi miệng nó; hễ nó cất lên cự tôi, tôi nắm râu nó, đánh và giết nó đi.
35lâin côin chirixeb toj retal quinmakß li carner chiru. Nak li cakcoj malaj ut li oso queßraj intiubal, lâin quinchap saß xxuqueb re ut quincamsiheb.
36Tôi tớ vua đã đánh chết con sư tử và con gấu, vậy thì người Phi-li-tin không chịu phép cắt bì kia cũng sẽ đồng số phận với chúng nó; vì hắn sỉ nhục các đạo binh của Ðức Chúa Trời hằng sống.
36Usta cakcoj, usta oso, lâin quincamsiheb. Ut li cuînk aßin li incßaß naxpâb li Dios, joßcan ajcuiß tixcßul xban nak yô chixhobbal lix soldados li yoßyôquil Dios, chan.
37Ða-vít lại nói: Ðức Giê-hô-va đã giải cứu tôi khỏi vấu sư tử và khỏi cẳng gấu, ắt sẽ giải cứu tôi khỏi tay người Phi-li-tin kia. Sau-lơ đáp rằng: Hãy đi, nguyện Ðức Giê-hô-va ở cùng ngươi!
37Ut quixye cuißchic laj David: —Li Kâcuaß quicoloc cue chiruheb li cakcoj ut li oso. Ut aßan ajcuiß tâcolok cue chiru li cuînk aßin aj filisteo, chan. Ut laj Saúl quixye re: —Ayu, ut li Kâcuaß Dios taxak chitenkßânk âcue.—
38Sau-lơ lấy áo chiến mình mặc cho Ða-vít, đội cái mão đồng lên đầu người, và mặc áo giáo cho người.
38Laj Saúl quixqßue li rakß chßîchß chirix laj David. Saß xjolom quixqßue lix punit chßîchß yîbanbil riqßuin bronce.
39Ða-vít đeo gươm của Sau-lơ ở trên áo chiến và tập đi thử, vì không có thói quen. Nhưng người nói cùng Sau-lơ rằng: Tôi không thế mang khí giới nầy mà đi được; vì tôi không có thói quen. Ða-vít bèn cổi áo ấy ra,
39Ut quixqßue lix kßesnal chßîchß saß xcßâmal xsaß saß xbên li rakß. Ut laj David qui-oc chi bêc, abanan incßaß quiru chi bêc xban nak toj mâjiß cßaynak chi bêc riqßuin rakß soldado. Laj David quixye re laj Saúl: —Lâin incßaß ninru chi bêc riqßuin li akßej aßin xban nak moco cßaynakin ta, chan. Ut quirisi chirix li rakß chßîchß.
40cầm một cây gậy, lựa dưới khe năm cục đá bóng láng, để trong cái túi chăn chiên mình vẫn có, và cái trành ném đá ở nơi tay, rồi xơm tới người Phi-li-tin.
40Quixchap lix xukß. Quixxoc saß li nimaß ôb li cocß pec tîc ru ut quixqßueheb saß lix bôls. Cuan li rantßin saß rukß. Ut cô cuan cuiß laj filisteo.
41Người Phi-li-tin cũng xơm tới, đến gần Ða-vít, có kẻ vác binh khí đi trước.
41Ut laj filisteo yô chi nachßoc riqßuin laj David. Li cuînk li nacßamoc re li chßîchß li naxram cuiß li re xchßôl yô chi xic chiru.
42Người Phi-li-tin xem Ða-vít, thấy người còn trẻ, nước da hồng hồng, mặt đẹp đẽ, thì khinh người.
42Laj filisteo quiril nak chßinaßus na-iloc laj David. Xban nak toj sâj al, incßaß quixqßue xcuanquil.
43Người Phi-li-tin nói cùng Ða-vít rằng: Ta há là một con chó nên người cầm gậy đến cùng ta? Người Phi-li-tin bắt danh các thần mình mà rủa sả Ða-vít,
43Quixye re laj David: —¿Ma lâin ta biß tzßiß nak tatchâlk chi pletic cuiqßuin riqßuin cheß? chan. Ut quixmajecua laj David saß xcßabaß lix dioseb laj filisteo.
44và tiếp rằng: Hãy lại đây, ta sẽ ban thịt ngươi cho chim trời và thú đồng.
44Quim arin, chan, ut tinqßue lâ tibel reheb li xul li nequeßrupupic li nequeßtißoc tib ut reheb ajcuiß li xul li cuanqueb saß qßuicheß, chan.
45Ða-vít đáp cùng người Phi-li-tin rằng: Ngươi cầm gươm, giáo, lao mà đến cùng ta; còn ta, ta nhơn danh Ðức Giê-hô-va vạn binh mà đến, tức là Ðức Chúa Trời của đạo binh Y-sơ-ra-ên, mà ngươi đã sỉ nhục.
45Laj David quixye re laj Goliat: —Lâat xatchal chi pletic cuiqßuin riqßuin chßîchß, lâns ut kßesnal cheß. Abanan lâin xinchal chi pletic âcuiqßuin saß xcßabaß li Kâcuaß, li nimajcual Dios, li nequeßxlokßoni lix soldâdeb laj Israel li yôcat chixchikßbal xjoskßileb.
46Ngày nay Ðức Giê-hô-va sẽ phó ngươi vào tay ta, ta sẽ giết ngươi, cắt đầu ngươi, và ngày nay ban thây của đạo binh Phi-li-tin cho chim trời và thú vật của đất.
46Anakcuan ajcuiß tatxkßaxtesi saß cuukß li Kâcuaß. Lâin tinnumtâk saß âbên ut tinset lâ cux. Ut tinqßue lix tibeleb li soldados aj filisteo chixtiuheb li xul li nequeßrupupic, joß ajcuiß li joskß aj xul. Ut chixjunileb li cuanqueb saß ruchichßochß teßxqßue retal nak lix Dios eb laj Israel kßaxal nim xcuanquil.
47Khắp thế gian sẽ biết rằng Y-sơ-ra-ên có một Ðức Chúa Trời; và quân lính nầy sẽ thấy rằng Ðức Giê-hô-va không giải cứu bằng gươm, hoặc bằng giáo; vì Ðức Giê-hô-va là Chúa của chiến trận, và Ngài sẽ phó các ngươi vào tay chúng ta.
47Chixjunileb li chßutchßûqueb arin teßxqßue retal nak li chßîchß ut li lâns mâcßaß na-oc cuiß chiru li Dios. Aß li Kâcuaß, aßan li tâêchanînk re li plêt aßin ut aßan tâkßaxtesînk êre saß kukß lâo aj Israel, chan laj David.
48Xảy khi người Phi-li-tin đứng dậy, xơm tới đón Ða-vít, Ða-vít vội vàng chạy về hướng hàng trận quân nghịch đặng đón người Phi-li-tin.
48Laj filisteo qui-oc chi nachßoc riqßuin laj David. Ut laj David cô saß junpât cuan cuiß laj filisteo.
49Ða-vít thò tay vào túi mình, lấy một cục đá, ném nó bằng trành, trúng nơi trán người Phi-li-tin. Cục đá lọt thấu trong trán, Gô-li-át té úp mặt xuống đất.
49Quixchßic li rukß saß lix bôls, quirisi jun li pec ut quixqßue saß lix rantßin ut quixcut chi cau riqßuin lix rantßin. Li pec quinak saß xpêquem ut quicana chi tßiltßo saß xpêquem. Ut laj Goliat quitßaneß chi huphu saß chßochß.
50Như vậy Ða-vít thắng được người Phi-li-tin bằng cái trành nắm đá và cục đá, đánh chết hắn mà không có gươm nơi tay.
50Joßcaßin nak quixcamsi laj Goliat laj David, usta mâcßaß xchßîchß riqßuin. Quixcamsi ban riqßuin rantßin ut pec.
51Ðoạn, Ða-vít chạy lại, xông vào mình người Phi-li-tin, lấy gươm của hắn và rút ra khỏi vỏ, giết hắn, và cắt đầu đi. Dân Phi-li-tin thấy kẻ lực sĩ mình đã chết, thì chạy trốn.
51Chirix aßan, laj David cô saß ânil riqßuin laj Goliat. Quixakli saß xbên. Quixbotzß lix chßîchß laj Goliat ut riqßuin aßan quixset xcux. Ut eb laj filisteo queßxqßue retal nak camenak chic li nacßamoc be chiruheb ut queßêlelic.
52Bấy giờ, người Y-sơ-ra-ên và Giu-đa dấy lên, hò hét, đuổi theo dân Phi-li-tin cho đến cửa thành Gát và Éc-rôn; người Phi-li-tin bị thương ngã chết đầy đường Sa-ra-gim cho đến Gát và Éc-rôn.
52Ut eb li soldados aj Israel ut eb aj Judá queßxjap re ut queßrâlinaheb laj filisteo toj saß li oquebâl reheb li tenamit Gat ut Ecrón. Ut yalak bar saß eb li be re Saaraim ut Gat ut Ecrón nequeßtßanaxin li camenak.
53Dân Y-sơ-ra-ên, sau khi đã rượt đuổi dân Phi-li-tin rồi, thì trở về cướp phá trại quân chúng nó.
53Ut eb laj Israel queßsukßi saß xmuhebâleb laj filisteo ut quilajeßxxoc li cßaßru reheb.
54Ða-vít lấy thủ cấp của người Phi-li-tin đem đến Giê-ru-sa-lem; nhưng để binh khí Gô-li-át lại trong trại mình.
54Ut laj David quixcßam aran Jerusalén lix jolom laj Goliat. Abanan lix chßîchß re pletic quixxoc saß lix muhebâl.
55Sau-lơ thấy Ða-vít đón đánh người Phi-li-tin, thì có hỏi quan tổng binh Áp-ne, rằng: Hỡi Áp-ne, người trai trẻ đó là con trai của ai? Áp-ne thưa rằng: Ôi vua! tôi xin chỉ linh hồn vua mà thề, tôi chẳng biết.
55Nak laj David cô chi pletic riqßuin laj Goliat, laj Saúl quixpatzß re laj Abner li nataklan saß xbêneb li soldados: —¿Ani aj alal li al aßan? chan. Quichakßoc laj Abner ut quixye:
56Vua nói cùng người rằng: Hãy hỏi thăm gã trai trẻ ấy là con của ai.
56—Relic chi yâl, at rey, lâin incßaß ninnau, chan. Ut laj Saúl quixye re: —Patzßi ani lix yucuaß, chan re.
57Khi Ða-vít đã giết người Phi-li-tin trở về, thì Áp-ne rước người, dẫn đến trước mặt Sau-lơ. Ða-vít đương xách thủ cấp của người Phi-li-tin nơi tay.
57Nak quisukßi chak laj David saß li plêt, cuan chak saß rukß lix jolom laj Goliat. Ut laj Abner quixcßam laj David riqßuin laj Saúl.Laj Saúl quixye re: —¿Ani lâ yucuaß? chan. Laj David quixye re: —Lâin ralal laj Isaí, laj cßanjel châcuu. Belén xtenamit, chan.
58Sau-lơ nói cùng người rằng: Hỡi gã trai trẻ, ngươi là con ai? Ða-vít thưa rằng: Tôi là con Y-sai, tôi tớ của vua, ở tại Bết-lê-hem.
58Laj Saúl quixye re: —¿Ani lâ yucuaß? chan. Laj David quixye re: —Lâin ralal laj Isaí, laj cßanjel châcuu. Belén xtenamit, chan.