Vietnamese 1934

Kekchi

Deuteronomy

28

1Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi cách trung thành, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi sự trổi hơn mọi dân trên đất.
1Cui lâex tex-abînk chiru li Kâcuaß ut têbânu chi anchal êchßôl li cßaßru naxye ut cui têbânu lix chakßrab li yôquin chixyebal êre anakcuan, kßaxal cuißchic tixnimobresi lê cuanquil saß xyânkeb chixjunileb li tenamit saß ruchichßochß.
2Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, nầy là mọi phước lành sẽ giáng xuống trên mình ngươi.
2Cui têbânu li cßaßru xye li Kâcuaß, aßan tâosobtesînk êre.
3Ngươi sẽ được phước trong thành, và được phước ngoài đồng ruộng.
3Li Kâcuaß texrosobtesi saß lê tenamit ut texrosobtesi ajcuiß saß lê cßalebâl.
4Bông trái của thân thể ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, sản vật của sinh súc ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ được phước;
4Li Kâcuaß texrosobtesi ut tixqßue nabal êralal êcßajol. Tixqßue nabal li ru lê racuîmk ut tixqßue ajcuiß nabal li ral lê cuacax ut lê carner.
5cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi đều sẽ được phước!
5Osobtesinbilak li naßajej li nequexoc cuiß li ru lê racuîmk ut osobtesinbilak ajcuiß li nequeyîb cuiß lix kßemal lê tzacaêmk.
6Ngươi sẽ được phước trong khi đi ra, và sẽ được phước trong khi vào.
6Ut osobtesinbilak ajcuiß chixjunil li cßanjel li têbânu.
7Ðức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nghịch dấy lên cùng ngươi bị đánh bại trước mặt ngươi; chúng nó sẽ do một đường ra đánh ngươi, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt ngươi.
7Li Kâcuaß tixkßaxtesiheb saß êrukß li xicß nequeßiloc êre. Tzololnakeb nak teßchâlk chi pletic êriqßuin, abanan sachsôkeb chic xnaßleb nak teßêlelik chêru ut teßxchaßchaßi ribeb.
8Ðức Giê-hô-va sẽ khiến phước lành ở cùng ngươi tại trong kho lúa và trong các công việc của ngươi; Ngài sẽ ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
8Li Kâcuaß târosobtesi lê cßanjel ut târosobtesi lê racuîmk ut junelic cuânk chi nujenak li naßajej li nequexoc cuiß li ru lê racuîmk. Li Kâcuaß lê Dios texrosobtesi saß li naßajej li tixqßue êre.
9Nếu ngươi gìn giữ những điều răn của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, và đi theo đường lối Ngài, thì Ðức Giê-hô-va sẽ lập ngươi làm một dân thánh cho Ngài, y như Ngài đã thề cùng ngươi;
9Cui lâex têbânu li cßaßru naxye li Kâcuaß lê Dios ut incßaß têkßet lix chakßrab, li Kâcuaß texxakab chokß jun xsantil tenamit joß quixye êre.
10muôn dân của thế gian sẽ thấy rằng ngươi được gọi theo danh Ðức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ sợ ngươi.
10Ut chixjunileb li tenamit li cuanqueb saß ruchichßochß teßxqßue retal nak li Kâcuaß quisicßoc chak êru chokß ralal xcßajol ut teßxucuak êban.
11Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi sẽ làm cho ngươi được của cải nhiều dư dật, khiến cho hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được sanh nhiều thêm trong xứ mà Ðức Giê-hô-va đã thề cùng các tổ phụ ngươi để ban cho ngươi.
11Li Kâcuaß tixqßue nabal lê ralal êcßajol ut nabal lê quetômk ut nabal lê racuîmk saß li naßajej li tixqßue êre joß quixyechißi riqßuin juramento reheb lê xeßtônil yucuaß.
12Ðức Giê-hô-va sẽ vì ngươi mở trời ra, là kho báu của Ngài, đặng cho mưa phải thì giáng xuống đất, và ban phước cho mọi công việc của tay ngươi. Ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn ngươi không vay ai.
12Li Kâcuaß toj saß choxa tixtakla chak li hab saß xkßehil ut târosobtesi lê cßanjel. Eb li xnînkal ru tenamit teßxpatzß chi toß cßaßruheb re êriqßuin, abanan lâex incßaß têpatzß cßaßru êre chi toß riqßuineb aßan.
13Nếu ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi mà ngày nay ta truyền cho ngươi gìn giữ làm theo, và nếu không lìa bỏ một lời nào ta truyền cho ngươi ngày nay, mà xây qua bên hửu hoặc bên tả, đặng đi theo hầu việc các thần khác,
13Li Kâcuaß tixqßue êcuanquil saß xbêneb li jun chßol chic. Cui têbânu lê chakßrabinquil xban li Kâcuaß lê Dios li yôquin chixyebal êre anakcuan, lâex junelic texcßamok be ut incßaß texcanâk chi ixbej.
14thì Ðức Giê-hô-va sẽ đặt ngươi ở đằng đầu, chớ chẳng phải đằng đuôi, ngươi sẽ ở trên cao luôn luôn, chớ chẳng hề ở dưới thấp.
14Mêcanab xbânunquil li chakßrab li yôquin chixqßuebal êre anakcuan. Ut mêlokßoni li jalanil dios chi moco texcßanjelak chiruheb.
15Nhưng nếu ngươi không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật pháp của Ngài mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì nầy là mọi sự rủa sả sẽ giáng xuống trên mình ngươi và theo kịp ngươi.
15Abanan cui incßaß têbânu li cßaßru naraj li Dios, ut cui incßaß nequebânu li cßaßru naxye saß lix chakßrab ut lê taklanquil xban joß yôquin chixyebal êre anakcuan, tâchâlk li raylal aßin saß êbên:
16Ngươi sẽ bị rủa sả ở trong thành và ngoài đồng ruộng,
16Tzßektânanbilakex saß lê tenamit ut saß ajcuiß lê cßalebâl.
17cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi cũng bị rủa sả,
17Tzßektânanbilakeb li nequexoc cuiß li ru lê racuîmk ut tzßektânanbilak ajcuiß li nequeyîb cuiß lix kßemal lê tzacaêmk.
18hoa quả của thân thể ngươi, bông trái của đất ruộng ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ bị rủa sả!
18Incßaß chic tâcuânk lê ralal êcßajol ut incßaß chic tâêlk lê racuîmk chi moco teßcuânk chic raleb lê quetômk.
19Ngươi sẽ bị rủa sả khi đi ra và lúc đi vào.
19Ut incßaß us tex-êlk riqßuin li cßanjel têbânu xban nak moco osobtesinbilakex ta chic.
20Vì cớ ngươi làm điều ác, và lìa bỏ Ðức Giê-hô-va, nên trong mọi công việc ngươi bắt tay làm, Ngài sẽ khiến giáng cho ngươi sự rủa sả, kinh khủng, và hăm dọa cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt và chết mất vội vàng.
20Li Kâcuaß tixtakla li raylal saß êbên ut textzßektâna xban chixjunil li cßaßru têbânu. Sachso êchßôl texcanâk ut texsachekß chi junpât xban li mâusilal têbânu nak têtzßektâna li Kâcuaß.
21Ðức Giê-hô-va sẽ khiến ôn dịch đeo đuổi ngươi cho đến chừng nào nó diệt ngươi mất khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lấy.
21Li Kâcuaß tixqßue li caki yajel saß êbên toj retal texsachekß saß li naßajej li tex-oc cuiß.
22Ðức Giê-hô-va sẽ lấy bịnh lao, bịnh nóng lạnh, bịnh phù, sự nắng cháy, sự hạn hán, binh đao, và sâu lúa mà hành hại ngươi, khiến cho các nỗi đó đuổi theo ngươi cho đến khi ngươi bị chết mất.
22Tixtakla nabal pây ru li yajel saß êbên joß li caki yajel. Texsipokß ut cßajoßak lê tik. Incßaß chic tixqßue li hab saß xbên lê racuîmk ut cßajoß xtikcual. Tâmoßônk lê racuîmk. Cßajoß li raylal têcßul toj retal texcâmk.
23Các từng trời ở trên đầu ngươi sẽ như đồng, và đất dưới chân ngươi sẽ như sắt.
23Li choxa tâkßanokß ru joß li kßan chßîchß bronce xban xtikcual ut li chßochß tâcacuûk ru joß li cacuil chßîchß hierro.
24Thay vì mưa, Ðức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời sa xuống trên đất ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt.
24Li Kâcuaß toj saß choxa tixtakla chak li poks ut li samaib saß êbên chokß rêkaj li hab toj retal tex-osokß.
25Ðức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi bị những kẻ thù nghịch mình đánh bại. Ngươi sẽ do một đường ra đánh chúng nó, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt chúng nó; ngươi sẽ bị xô đùa đây đó trong khắp các nước của thế gian.
25Li Kâcuaß texcanab saß rukßeb li xicß nequeßiloc êre. Tzololnakex nak texxic chi pletic, abanan sachso chic ênaßleb nak tex-êlelik ut têchaßchaßi êrib. Ut chixjunileb li cuanqueb saß ruchichßochß teßsachk xchßôleb chêrilbal xban nak mâcßaß chic lê cuanquil.
26Thây ngươi sẽ làm đồ ăn cho chim trên trời và thú dưới đất, không ai đuổi chúng nó đi.
26Eb laj xicßanel xul ut eb li joskß aj xul teßxtiu lê tibel nak camenakex chic ut mâ ani tâchikßok reheb.
27Ðức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi ghẻ chốc của xứ Ê-díp-tô, trĩ lậu, ghẻ ngứa, và lác, mà ngươi không thể chữa lành;
27Li Kâcuaß tixtakla li xox chêrix joß xeßxcßul eb laj Egipto. Tâcuânk li raylal saß chixjunil lê tibel ut tixpati rib lê raylal ut cßajoß nak tâcuotzßocokß ut mâcßaßak xbanol.
28lại giáng cho ngươi sự sảng sốt, sự đui mù, và sự lảng trí;
28Li Kâcuaß texcanab chi lôcocß ut texmutzßîrk ut sachsôk lê naßleb texcanâk.
29đang buổi trưa, ngươi sẽ đi rờ rờ như kẻ mù trong tối tăm; ngươi không được may mắn trong công việc mình, hằng ngày sẽ bị hiếp đáp và cướp giựt, chẳng ai giải cứu cho.
29Yal têchßeß aj chic lê be nak yôkex chi bêc joß nequeßxbânu li mutzß nak nequeßxchßeß lix be, usta chi cutan yôkex chi bêc. Ut incßaß têtau li be li texxic raj cuiß. Incßaß tex-êlk chi us riqßuin li cßaßru têbânu. Junelic rahobtesinbilakex ut tâelkßâk li cßaßru êre. Mâ ani tâtenkßânk êre.
30Ngươi sẽ làm lễ hỏi một người nữ, nhưng một người nam khác lại nằm cùng nàng; ngươi cất một cái nhà, nhưng không được ở; ngươi trồng một vườn nho, song không được hái trái.
30Usta tzßâmanbilak junak xkaßal êban, abanan jalan tâcßamok re. Texcablak, abanan incßaß texcuânk saß li cab li têyîb. Têrau lê racuîmk uvas, abanan incßaß têyal xsahil li ru li tixqßue.
31Con bò ngươi sẽ bị giết trước mặt ngươi, song ngươi không được ăn thịt nó; lừa ngươi sẽ bị ăn cắp hiện mắt ngươi, nhưng không ai trả nó lại; chiên ngươi sẽ bị nộp cho kẻ thù nghịch, nhưng ngươi không có ai giải cứu nó.
31Teßcamsîk lê bôyx chêru, abanan lâex incßaß têyal xtibel. Yôkex chi iloc nak teßmakßekß chêru lê bûr ut incßaß chic tâkßaxtesîk êre. Eb lê carner teßqßuehekß reheb li xicß nequeßiloc êre ut mâ ani tâtenkßânk êre re xcolbaleb.
32Các con trai và con gái ngươi sẽ bị nộp cho dân ngoại bang có mắt ngươi thấy, hằng ngày hao mòn vì trông mong chúng nó; song tay ngươi không còn sức cứu vớt.
32Eb lê ralal êcßajol teßcßamekß chokß rahobtesinbil môseb saß jalan tenamit. Cuulaj cuulaj têsiqßuiheb lê ralal êcßajol, abanan incßaß chic têtauheb.
33Một dân tộc mà ngươi chưa hề biết sẽ ăn lấy thổ sản và mọi công lao của ngươi; ngươi sẽ bị hiếp đáp và giày đạp không ngớt;
33Ut li jalaneb xtenamit tixmakß chêru lê racuîmk li xetacuasi êrib xcßanjelanquil. Xicß chic tex-ilekß ut junes raylal chic têcßul.
34trở nên điên cuồng vì cảnh tượng mắt mình sẽ thấy.
34Tâsachekß lê naßleb xban li raylal li yôkex chixcßulbal.
35Ðức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi một thứ ung độc tại trên đầu gối và chân, không thể chữa lành được, từ bàn chân chí chót đầu.
35Li Kâcuaß tixcanab chi xoxîrc lê tibel. Tâticlâk chak chêrok ut tâcuulak toj lê jolom. Kßaxal ra têcßul ut mâcßaßak xbanbal lê yajel.
36Ðức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi và vua mà ngươi đã lập trên mình, đến một nước mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết. Ở đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây, bằng đá;
36Li Kâcuaß texqßue chi cßamecß lâex joß ajcuiß lê rey saß jalan tenamit li incßaß nequenau ru, chi moco lê xeßtônil yucuaß queßxnau ru. Ut aran têlokßoni li jalanil dios li yîbanbileb riqßuin cheß ut riqßuin pec.
37trong các dân tộc mà Ðức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi đến, ngươi sẽ thành một sự kinh hãi, tục ngữ, và tiếu đàm.
37Ut chixjunileb li tenamit teßsachk xchßôleb chêrilbal. Xicß tex-ilekß ut texseßêk ut tex-etzßûk saß li naßajej li textaklâk cuiß xban li Dios.
38Ngươi sẽ đem gieo nhiều mạ trong ruộng mình, nhưng mùa gặt lại ít, vì sẽ bị cào cào ăn sạch.
38Nabal li iyaj li têrau, abanan caßchßin ajcuiß li ru li têxoc xban nak eb laj sâcß teßxcuaß lê racuîmk.
39Ngươi trồng nho, song không được uống rượu và không gặt hái chi hết, vì sâu bọ sẽ ăn phá đi.
39Têrau lê uvas ut têsabesi, abanan incßaß têrucß li xyaßal lê uvas, chi moco têsicß li ru xban nak eb li motzoß teßxcuaß.
40Ngươi sẽ có cây ô-li-ve trong cả địa phận mình, nhưng không được xức dầu, vì cây ô-li-ve sẽ rụng trái.
40Cuânk li cheß olivo saß chixjunil lê naßaj. Abanan mâcßaßak lê aceite re têyul chêrix xban nak tâtßanekß li ru.
41Ngươi sẽ sanh con trai và con gái, nhưng chúng nó không thuộc về ngươi, vì chúng nó sẽ bị bắt làm mọi.
41Teßcuânk lê ralal êcßajol, abanan incßaß teßcuânk êriqßuin xban nak teßchapekß ut teßcßamekß saß jalan tenamit.
42Con rầy sẽ ăn hết cây cối và thổ sản của ngươi.
42Eb lê cheß ut eb lê racuîmk teßsachekß chi junaj cua xbaneb laj sâcß.
43Khách lạ ở giữa ngươi sẽ lướt trên ngươi càng ngày càng cao; còn ngươi, lại hạ xuống càng ngày càng thấp:
43Tânimânk xcuanquileb li jalaneb xtenamit li cuanqueb saß êyânk, ut lâex tâsachk lê cuanquil chi timil timil.
44họ sẽ cho ngươi vay, còn ngươi chẳng hề cho vay lại, họ sẽ ở đằng đầu, còn ngươi ở đằng đuôi.
44Tâcuânk xtumineb li jalan xtenamit re teßxqßue chi toß êre, abanan lâex mâcßaßak lê tumin re têqßue chi toß. Tânimâk xcuanquileb toj retal teßtaklânk saß êbên. Eb aßan teßxic chi ubej ut lâex texcanâk chi ixbej.
45Hết thảy những sự chúc rủa sả nầy sẽ giáng trên ngươi, đuổi ngươi và theo kịp, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt, bởi vì ngươi không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, và không giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho ngươi.
45Chixjunil li raylal aßin tâchâlk saß êbên toj retal nak tâsachekß êru xban nak incßaß têbânu li cßaßru quixye li Kâcuaß lê Dios. Incßaß têbânu li chakßrab li quixqßue êre.
46Các sự rủa sả nầy sẽ ở trên mình ngươi và trên dòng dõi ngươi như một dấu kỳ, sự lạ đến đời đời.
46Aßanak jun retalil chokß êre ut reheb lê ralal êcßajol li teßcuânk mokon nak li Kâcuaß quirakoc âtin saß êbên.
47Bởi trong lúc dư dật mọi điều, ngươi không vui lòng lạc ý phục sự Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi,
47Li Kâcuaß qui-osobtesin êre riqßuin chixjunil. Abanan lâex incßaß quexcßanjelac chiru chi anchal êchßôl, chi moco chi sa saß êchßôl, riqßuin chixjunil li quixqßue êre.
48cho nên trong lúc đói khát, trong lúc trần truồng, và thiếu thốn mọi điều, ngươi sẽ hầu việc kẻ thù nghịch mà Ðức Giê-hô-va sai đến đánh ngươi; họ sẽ tra ách sắt trên cổ ngươi, cho đến chừng nào tiêu diệt ngươi.
48Joßcan nak lâex texcßanjelak chiruheb li xicß nequeßiloc êre li tixtakla chak li Kâcuaß. Textzßocâk ut tâchakik êre ut mâcßaßak lê rakß. Ut mâcßaßak chic cßaßru êre. Li Kâcuaß texqßue chi cßanjelac chokß rahobtesinbil môs chiruheb li xicß nequeßiloc êre toj retal nak tex-osokß.
49Ðức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,
49Li Kâcuaß tixcßameb chak chi najt eb li jalan xtenamit. Lâex incßaß têtau ru li râtinobâleb. Chanchanakeb li xul tßiu nak teßchâlk chi junpât chixsachbal êru.
50một dân tộc mặt mày hung ác, không nể-vì người già, chẳng thương xót kẻ trẻ;
50Kßaxal joskßeb. Incßaß teßril xtokßobâl êru, chi moco li cocßal, chi moco li ac tîxeb.
51ăn sản vật của súc vật ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt; nó không chừa lại ngũ cốc, rượu, dầu hay là lứa đẻ của bò và chiên ngươi, cho đến chừng nào đã tiêu diệt ngươi đi.
51Eb aßan teßxtzacaheb li ral lê quetômk joß ajcuiß li ru lê racuîmk. Mâcßaßak chic lê trigo, chi moco lê vino, chi moco lê aceite. Ut mâcßaßak chic lê cuacax chi moco lê carner toj retal tex-osokß xban cueßej.
52Dân đó sẽ vây ngươi trong các thành của cả xứ mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, cho đến chừng nào những vách cao lớn và vững bền kia mà ngươi nhờ cậy đó, sẽ bị ngã xuống.
52Teßpletik riqßuin chixjunileb li tenamit li cuanqueb saß li naßajej li tixqßue êre li Kâcuaß lê Dios. Ut eb li tzßac li najt xteram li cßojcßôk cuiß lê chßôl telajeßtßanekß chixjunileb.
53Trong lúc bị vậy, và khi quân nghịch làm cho túng thế cùng đường, ngươi sẽ ăn hoa quả của thân thể mình, tức là ăn thịt của con trai và con gái mình, mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
53Xban li raylal li têcßul saß rukßeb li xicß nequeßiloc êre nak yôkeb chixsutinquil lê tenamit, textzßocâk toj retal têtiu xtibeleb lê ralal êcßajol li xqßue êre li Kâcuaß lê Dios.
54Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nam nào nhu nhược và yếu ớt hơn hết trong các ngươi sẽ ngó giận anh em mình,
54Chi moco li cuînk li kßaxal tûlan ut kßun xchßôl li cuan saß êyânk târil xtokßobâl ruheb li ras rîtzßin, chi moco li rixakil li raro xban, chi moco lix cocßal.
55vợ yêu dấu và con cái mình còn lại, không chịu cho ai trong bọn đó thịt của con cái mình, mà người sẽ ăn, bởi mình không còn chi hết.
55Incßaß tixsi reheb caßchßinak xtibel lix cocßal li yôk chixtzacanquil. Caßaj cuiß aßan tâtißok re xban li raylal li yôk chixcßulbal saß rukßeb li xicß nequeßiloc êre nak yôkeb chi numtâc saß xbêneb lê tenamit.
56Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nữ nào non nớt và mảnh khảnh hơn hết trong các ngươi, vì sự yểu điệu hay là sự sắc sảo mình, vốn không đặt bàn chân xuống đất,
56Ut li ixakilbej li kßaxal kßun xchßôl ut mâ jun sut quixyal bêc chi mâcßaß xxâb, xicß chic târil lix bêlom joß eb ajcuiß lix cocßal, li rarôqueb raj xban, ut incßaß chic tixqßue xtzacaêmkeb.
57sẽ nhìn giận chồng rất yêu của mình, con trai và con gái mình, bởi cớ nhau bọc ra từ trong bụng, và những con cái mình sanh đẻ; vì trong cơn thiếu thốn mọi điều, nàng sẽ ăn nhẹm chúng nó.
57Xban tzßocajic tixmuk lix cßulaßal li tojeß xyoßla re tixtzaca xjunes chi mukmu xban nak mâcßaßak re teßxtzaca nak eb li xicß nequeßiloc reheb yôkeb chi numtâc saß xbêneb lê tenamit.
58Nếu ngươi không cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi,
58Cui incßaß têbânu chi anchal êchßôl chixjunil li chakßrab li tzßîbanbil saß li hu aßin, ut cui incßaß têxucua ru li Kâcuaß li nimajcual Dios li kßaxal lokß,
59thì Ðức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi và dòng giống ngươi những tai vạ lạ thường, lớn lao và lâu bền, nhựng chứng độc bịnh hung.
59li Kâcuaß lê Dios tixqßue xtzßakob li raylal saß êbên. Tixqßue li caki yajel saß êbên ut incßaß chic tâêlk. Kßaxal yibru li yajel li tixqßue saß êbên ut saß xbêneb ajcuiß lê ralal êcßajol.
60Ngài sẽ khiến giáng trên ngươi các bịnh hoạn của xứ Ê-díp-tô mà ngươi đã run sợ đó, và nó sẽ đeo dính theo ngươi.
60Tixqßue saß êbên eb li yajel li quixqßue saß xbêneb laj Egipto, li kßaxal xiu xiu, ut incßaß chic tex-usâk.
61Vả lại, các thứ chứng bịnh và tai vạ không có chép trong sách luật pháp nầy, thì Ðức Giê-hô-va cũng sẽ khiến giáng trên ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt đi.
61Tixtakla ajcuiß saß êbên qßuila pây ru li yajel li incßaß tzßîbanbil retalil saß li hu aßin, li tzßîbanbil cuiß lix chakßrab li Dios. Tixtakla li raylal saß êbên toj retal tâsachekß êru.
62Số các ngươi vốn đông như sao trên trời, nhưng vì không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, nên chỉ sẽ còn lại ít.
62Incßaß chic qßuihex texcanâk, usta kßaxal nabalex nak quexcuan chak joß xqßuial li chahim chiru li choxa, xban nak incßaß xebânu li naxye li Kâcuaß lê Dios.
63Hễ Ðức Giê-hô-va lấy làm vui mà làm lành và gia thêm các ngươi thể nào, thì Ðức Giê-hô-va cũng sẽ lấy làm vui mà làm cho các ngươi hư mất và tiêu diệt các ngươi thể ấy. Các ngươi sẽ bị truất khỏi xứ mà mình vào nhận lấy,
63Joß nak quisahoß xchßôl li Kâcuaß nak quexqßue chi nabalocß, joßcan ajcuiß nak tâsahokß xchßôl nak texqßue chi sachecß. Tex-isîk saß li naßajej li oc êre chirêchaninquil.
64và Ðức Giê-hô-va sẽ tản lạc ngươi trong các dân, từ cuối đầu nầy của đất đến cuối đầu kia; tại đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây và bằng đá mà ngươi cùng tổ phụ ngươi không hề biết.
64Li Kâcuaß tixchaßchaßi êru yalak bar saß ruchichßochß. Ut saß eb li naßajej aßan têlokßoni li jalanil dios li yîbanbil riqßuin cheß ut pec, chi moco lâex chi moco lê xeßtônil yucuaß queßxlokßoniheb junxil.
65Trong các nước ấy, ngươi không được an tịnh, bàn chân ngươi không được nghỉ ngơi; nhưng tại đó Ðức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi một tấm lòng run sợ, mắt mờ yếu, và linh hồn hao mòn.
65Incßaß texcuânk saß tuktûquil usilal saß eb li jalan tenamit. Mâcßaßak chic lê naßaj. Li Kâcuaß tâbânûnk re nak xiu xiu cuânkex ut incßaß chic sahak saß êchßôl. Tâchßinânk lê chßôl xban li raylal li tixqßue saß êbên li Kâcuaß.
66Sự sống ngươi vẫn không chắc trước mặt ngươi; ngày và đêm ngươi hằng sợ hãi, khó liệu bảo tồn sự sống mình.
66Yôk lê cßaßux chi kßek chi cutan ut yôkex chixcßoxlanquil nak mâre texcamsîk xban nak junelic xiu xiu cuânkex.
67Bởi cớ sự kinh khủng đầy dẫy lòng ngươi, và bị cảnh mắt ngươi sẽ thấy, nên sớm mai ngươi sẽ nói: Chớ chi được chiều tối rồi! Chiều tối ngươi sẽ nói: Ước gì được sáng mai rồi!
67Nak tâsakêuk têye, “Us raj ac ta x-oc li kßojyîn,” ut nak tâkßojyînokß, têye, “Us raj ac ta xsakêu,” chaßkex xban lê xiu ut xban li raylal li yôquex chixcßulbal.Li Kâcuaß textakla cuißchic Egipto saß eb li nînki jucub usta quixye êre nak mâ jaruj chic texsukßîk aran. Nak cuânkex aran texcßayîk raj chokß rahobtesinbil môs reheb li xicß nequeßiloc êre, abanan mâ ani tâajok lokßoc êre.
68Ðức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi đi tàu trở lại xứ Ê-díp-tô, bởi con đường mà trước ta đã nói: Ngươi không thấy nó nữa; ở đó, ngươi sẽ đem bán mình cho kẻ thù nghịch làm nô và tì, nhưng không có ai mua!
68Li Kâcuaß textakla cuißchic Egipto saß eb li nînki jucub usta quixye êre nak mâ jaruj chic texsukßîk aran. Nak cuânkex aran texcßayîk raj chokß rahobtesinbil môs reheb li xicß nequeßiloc êre, abanan mâ ani tâajok lokßoc êre.