1Lại có lời Ðức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
1Li Kâcuaß quiâtinac cuißchic cuiqßuin ut quixye cue:
2Hỡi con người, hãy làm cho Giê-ru-sa-lem biết những sự gớm ghiếc của nó.
2—At ralal cuînk, tâye reheb li cuanqueb Jerusalén nak kßaxal yibru li nequeßxbânu.
3Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán cùng Giê-ru-sa-lem như vầy: Bởi cội rễ và sự sanh ra của mầy ở đất Ca-na-an; cha mầy là người A-mô-rít, mẹ là người Hê-tít.
3Tâye reheb nak li nimajcual Dios naxye chi joßcaßin chirixeb laj Jerusalén. Lâat catyoßla aran Canaán. Lâ yucuaß, aßan aj amorreo ut lâ naß, aßan aj hetea.
4Về sự mầy sanh ra, trong ngày mầy mới đẻ, rún mầy chưa cắt, chưa rửa mầy trong nước cho được thanh sạch, chưa xát bằng muối, chưa bọc bằng khăn.
4Saß li cutan nak catyoßla, incßaß queßxset lâ chßup, chi moco cateßratesi, chi moco cateßxchßaj riqßuin atzßam, chi moco cateßxlan saß tßicr.
5Chẳng có mắt nào thương mầy, đặng làm một việc trong những việc đó cho mầy vì lòng thương xót mầy; song mầy đã bị quăng giữa đồng trống trong ngày mầy sanh ra, vì người ta gớm mầy.
5Mâ ani qui-iloc xtokßobâl âcuu. Mâ jun quibânun usilal âcue. Mâ ani quitenkßan âcue. Cateßxtzßek ban saß li cßalebâl xban nak chalen nak catyoßla, xicß cat-ileß.
6Khi ta qua gần mầy, thấy mầy tắm trong máu mình, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống! Thật, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống!
6Lâin quinnumeß aran ut quicuil nak yôcat chi ecßânc saß lâ quiqßuel. Ut lâin quinye nak incßaß tatcâmk.
7Ta đã làm cho mầy thêm nhiều ra, như vật đồng ruộng mọc lên. Mầy đã nẩy nở, lớn lên, và trở nên đẹp đẽ lắm. Vú mầy dậy lên, tóc mầy dài ra, nhưng hãi còn ở lỗ và trần truồng.
7Lâin catinqßue chi qßuîc joß nak naqßui li acuîmk. Catqßui toj retal cat-ixkiloß. Ut cßajoß xchakßal âcuu. Queßnînkan lâ tuß ut quichamoß lâ cuismal. Abanan tßustßûcat.
8Khi ta qua gần mầy, và nhìn mầy, nầy, tuṀi mầy nầy, mầy ã đến tuổi yêu mến. Ta lấy áo ngoài ta trùm trên mầy, che sự trần truồng mầy. Phải, ta thề cùng mầy và kết giao ước với mầy, thì mầy trở nên của ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
8Mokon chic lâin quinnumeß cuancat cuiß ut quinqßue retal nak xat-ixkiloß ut ac xcuulac xkßehil nak tâcuânk âbêlom. Joßcan nak catintzßap riqßuin lin tßicr xban nak tßustßûcat. Quinbânu li contrato nak quinsumla âcuiqßuin ut lâat chic cue.
9Ta rửa mầy trong nước, làm cho sạch máu vấy mình mầy, và xức dầu cho.
9Lâin quinchßaj lâ quiqßuel ut quinyul li aceite châcuix.
10Ta mặc áo thêu cho mầy, cho mầy mang giày sắc lam, thắt lưng mầy bằng vải gai mịn, đắp cho mầy bằng hàng lụa.
10Lâin quinqßue lâ cuakß li qßuebil xsahob ru ut quinqßue lâ xâb châbil. Ut quinqßue jun xcßâmal âsaß yîbanbil riqßuin li tßicr lino. Catintikib riqßuin li châbil akßej terto xtzßak.
11Ta lấy đồ trang sức giồi cho mầy, xỏ vòng vào tay, mang kiềng vào cỡ,
11Quinqßue chokß xsahob âcuu li châbil pec terto xtzßak. Quinqßue li matkßab saß xcux lâ cuukß ut quinqßue li châbil kßol saß lâ cux.
12tra khoen nơi mũi, đeo hoa vào tai, và đội mão đẹp trên đầu mầy.
12Ut quinqßue li châbil matkßab saß lâ cuußuj ut quinqßue ajcuiß lâ caßxic. Cßajoß xchßinaßusal li corona li quinqßue saß âjolom.
13Như vầy, mầy được trang sức bằng vàng bằng bạc; áo xống của mầy bằng vải gai mịn, bằng hàng lụa, bằng đồ thêu; mầy nuôi mình bằng bột mì lọc, bằng mật ong và bằng dầu. Mầy đã trở nên cực đẹp, và thạnh vượng đến nỗi được ngôi hoàng hậu.
13Joßcaßin nak quinqßue xsahob âcuu riqßuin oro ut plata. Ut lâ cuakß yîbanbil riqßuin li châbil tßicr lino xcomon li tßicr terto xtzßak li cuan xsahob ru. Catzaca li caxlan cua yîbanbil riqßuin châbil cßaj, li xyaßal cab ut li aceite olivo. Cßajoß xchakßal âcuu. Quiniman âcuanquil toj retal cat-oc chokß reina.
14Danh tiếng mầy lừng lẫy trong các nước bởi sắc đẹp mầy; vì sự đẹp là toàn vẹn bởi oai nghi của ta mà ta đã đặt trên mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
14Naßno âcuu xbaneb li xnînkal ru tenamit xban lâ chßinaßusal. Xban nak lâin quinqßuehoc lâ chßinaßusal, tzßakal âcue âcuu, chan li Kâcuaß li nimajcual Dios.
15Nhưng mầy cậy sắc đẹp mình; cậy danh tiếng mình mà buông sự dâm dục, hành dâm cùng mọi kẻ trải qua, phó mình mầy cho nó.
15Abanan cacßojob âchßôl saß xbên lâ chßinaßusal ut catsukßi joß jun ixk naxcßayi rib xban nak naßno âcuu. Cakßaxtesi âcuib reheb li joß qßuial queßnumeß cuancat cuiß.
16Mầy dùng áo xống mình, trang sức nhiều mùi, và làm sự dâm loạn tại đó; đều ấy sẽ chẳng đến, cũng sẽ chẳng có bao giờ.
16Caqßue lâ châbil akß saß li naßajej li najt xteram ut aran camux ru lâ sumlajic. Mâ jun sut qui-uxman li cßaßru cabânu chi moco tâuxmânk mokon.
17Mầy cũng đã lấy những đồ trang sức trọng thể, làm bằng vàng và bạc mà ta đã ban cho mầy; mầy dùng làm hình người nam, rồi hành dâm với nó.
17Cachap ajcuiß li châbil oro ut plata li quinqßue chokß xsahob âcuu. Ut cayîbeb lâ dios cuînk ut calokßoniheb. Riqßuineb aßan camux ru lâ sumlajic.
18Mầy lấy áo xống thêu của minh mà đắp cho chúng nó, lấy dầu và hương của ta bày ra trước mặt chúng nó.
18Ut riqßuin lâ châbil akß li quinqßue âcue catikibeb lâ yîbanbil dios. Ut camayeja ajcuiß lin aceite ut lin incienso chiruheb.
19Bánh mà ta đã ban cho mầy, bột mì lọc, dầu, và mật ong mà ta cho mầy ăn, thì mầy đem mà bày ra hết trước mặt chúng nó, để làm mùi thơm tho. Thật, có sự ấy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
19Ut li châbil tzacaêmk li quinqßue âcue joß li châbil cßaj, li aceite olivo ut li xyaßal cab camayeja chiruheb joß jun sununquil ban. Chixjunil li mâusilal aßin cabânu, chan li Kâcuaß.
20Mầy đã bắt những con trai con gái mà mầy đã sanh ra cho ta, đem dâng cho chúng nó đặng nuốt đi. Những sự dâm ô đó há phải là nhỏ mọn sao?
20Ut camayejaheb chiruheb li yîbanbil dios lâ cualal âcßajol li quinqßue âcue. ¿Ma caßchßin ta biß li mâusilal li cabânu nak quinâtzßektâna?
21Mầy đã giết con cái ta, và đã đưa qua trên lửa mà nộp cho chúng nó.
21¿Ma incßaß ta biß cacamsiheb li cualal incßajol nak caqßueheb chokß âcßatbil mayej chiruheb li yîbanbil dios?
22Giữa mọi sự gớm ghiếc và sự tà dâm mầy, mầy không nhớ lúc còn thơ trẻ, khi mầy hãi còn ở lỗ, truồng trần hết cả, tắm trong máu mình.
22Nak yôcat chixlokßoninquil li yîbanbil dios ut chixbânunquil li mâusilal, incßaß quinak saß âchßôl chanru nak catcuan chak saß âcaßchßinal. Incßaß quinak saß âchßôl nak tßustßûcat ut yôcat chi ecßânc saß lâ quiqßuel.
23Chúa Giê-hô-va phán: Khốn nạn, khốn nạn cho mầy! sau khi mầy làm mọi sự dự ấy,
23Li nimajcual Dios quixye: —Nabal li raylal tâchâlk saß âbên xban nak xabânu chixjunil li mâusilal aßin.
24lại xây vòng khung cho mình, dựng nơi cao cho mình trên mọi đường phố.
24Yalak bar saß chixjunil li tenamit cayîbeb li naßajej li najt xteram re lokßonînc ut cayîbeb lâ artal.
25Nơi lối vào các đường phố, mầy xây nơi cao mình, và đã làm cho sự đẹp đẽ mầy nên gớm ghiếc, mầy đã nộp mình cho mọi người đi qua, và thêm nhiều sự tà dâm mầy.
25Cayîbeb li naßajej li najt xteram saß eb li xâla be. Xban xbânunquil li kßaxal yibru lâat catzßek lâ chßinaßusal. Cayechißi âcuib reheb li joß qßuial li queßnumeß cuancat cuiß.
26Mầy đã hành dâm với những người Ê-díp-tô, là người lân cận mầy có thân thể mạnh mẽ, mầy đã thêm nhiều sự tà dâm đặng chọc giận ta.
26Cabânu li mâusilal riqßuineb laj Egipto li junes cuânc riqßuin ixk nequeßxcßoxla. Kßaxal xnumta li mâusilal li xabânu riqßuineb ut riqßuin aßan cachikß injoskßil.
27Vậy, ta đã giang tay ta trên mầy; bớt phần đã chỉ định cho mầy, và phó mầy cho ý muốn của kẻ ghét mầy, tức các con gái Phi-li-tin, chúng nó đã mắc cỡ về sự hành dâm của mầy.
27Anakcuan xintaksi li cuukß re nak tatinqßue chixtojbal lâ mâc. Xcuisi châcuu li cßaßru âcue. Xatinkßaxtesi saß rukßeb laj filisteo li xicß nequeßiloc âcue. Eb aßan nequeßsach xchßôleb xban li mâusilal li yôcat chixbânunquil.
28Mầy cũng đã hành dâm cùng những người A-si-ri, vì mầy không no chán. Sau khi đã phạm tội tà dâm với chúng nó, mầy còn chưa no chán.
28Incßaß quicßojla âchßôl riqßuin li mâusilal li ac xabânu toj retal côat Asiria chixmuxbal lâ sumlajic riqßuineb. Chi moco riqßuin aßan quicßojla âchßôl.
29Vả, mầy đã thêm nhiều sự dâm dục với đất Ca-na-an cho đến Canh-đê, thế mà mầy cũng chưa no chán!
29Kßaxal cuißchic xnumta li mâusilal xabânu Canaán ut riqßuineb laj Babilonia. Abanan incßaß ajcuiß quicßojla âchßôl.
30Chúa Giê-hô-va phán: Ôi! lòng mầy luốt lát là dường nào, mầy phạm mọi việc đó, là việc của đờn bà tà dâm không biết xấu.
30Lâin li nimajcual Dios ninye: —Lâat moco tuktu ta âchßôl. Xabânu chixjunil li mâusilal aßin joß jun li ixk naxcßayi rib, ut incßaß nacanau xutânac.
31Khi mầy xây vòng khung mình nơi lối vào mỗi đường, dựng nơi cao trên mỗi đường phố, mầy không giống như đứa điếm đĩ, bởi mầy khinh tiền công;
31Saß chixjunileb li be cayîb li naßajej li najt xteram re tâlokßoni cuiß li jalanil dios. Cayîbeb li artal saß eb li naßajej li cuanqueb cuiß nabal li cristian re tâbânu li mâusilal. Abanan incßaß cacßul lâ tojbal joß nequeßxbânu li ixk li nequeßxcßayi ribeb.
32mầy là đờn bà ngoại tình, tiếp người lạ thay vì chồng mình.
32Lâat jun ixk incßaß nacara lâ bêlom. Nacamux ban ru lâ sumlajic riqßuin jalan cuînk.
33Hễ là đứa điếm đĩ thì được tiền công; nhưng mầy thì dâng lễ vật cho hết thảy tình nhơn mầy; mầy đã hối lộ cho chúng, để chúng đến tư bề mà hành dâm với mầy.
33Junak li ixk li naxcßayi rib naxcßul xtojbal. Abanan lâat incßaß cabânu chi joßcan. Lâat ban chic nacatqßuehoc xmâtaneb li cuînk li nequeßchal yalak bar chi mâcobc âcuiqßuin.
34Mầy đã làm trái với đờn bà khác trong sự tà dâm mầy, vì người ta không tìm mầy; và mầy trả tiền công, còn người ta không cho mầy chi hết. Ấy là mầy trái với những kẻ khác!
34Lix jalanil li nacabânu lâat, aßan nak mâcuaßeb li cuînk nequeßsicßoc âcue. Lâat ban nacatsicßoc reheb ut nacatojeb. Ut lâat mâcßaß nacacßul.
35Vậy nên, hỡi kẻ điếm đĩ, hãy nghe lời của Ðức Giê-hô-va.
35Joßcan ut lâat ixakilbej li nacamux ru lâ sumlajic, chacuabi li cßaßru naxye âcue li Kâcuaß.
36Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì cớ mầy đã đổ ra sự ô uế, tỏ ra sự trần truồng bởi sự hành dâm với tình nhơn mầy; và vì cớ mọi thần tượng gớm ghiếc của mầy, cũng vì cớ máu con cái mầy đã dâng cho chúng nó,
36Aßan aßin li naxye li Kâcuaß: —Kßaxal yibru lâ naßleb. Catßusub âcuib chiruheb li cuînk li queßcuan âcuiqßuin. Ut calokßoniheb li jalanil dios ut cacamsiheb lâ cocßal ut camayejaheb chiruheb li jalanil dios.
37cho nên, nầy, ta sẽ nhóm hết thảy tình nhơn mầy, tức những kẻ mầy ưa thích, mọi kẻ mầy yêu, mọi kẻ mầy ghét; ta sẽ nhóm chúng nó từ mọi bề đến nghịch cùng mầy; ta sẽ lột truồng mầy cho chúng nó, chúng nó sẽ thấy hết.
37Joßcan nak lâin tinchßutubeb chixjunileb li cuînk li queßcuan âcuiqßuin, li nacacßojob cuiß âchßôl, joß eb ajcuiß li xicß nacacuileb. Tinchßutubeb châjun sutam ut chiruheb aßan tincuisi lâ cuakß re nak tßustßu tatcanâk chiruheb.
38Ta sẽ đoán phạt mầy như đoán phạt đờn bà bội chồng và làm đổ máu; ta sẽ lấy máu của sự giận dữ và ghen tương mà đổ trên mầy.
38Tatinqßue chixtojbal âmâc joß nequeßxcßul li nequeßxmux ru lix sumlajiqueb ut joß li nequeßcamsin. Ut xban nak xicß nacuil li cßaßru cabânu yô injoskßil saß âbên. Tatincanab chi camsîc re xtojbal rix lâ mâc.
39Ta cũng sẽ phó mầy vào tay chúng nó: chúng nó sẽ phá vòng khung và đổ các nơi cao của mầy; lột áo xống mầy, để mầy ở lỗ và truồng trần.
39Tatincanab saß rukßeb li cuînk li queßcuan âcuiqßuin ut eb aßan teßxjuqßuiheb li naßajej li najt xteram li nacalokßoni cuiß li jalanil dios. Ut teßxjuqßuiheb ajcuiß li artal. Eb aßan teßxmakß châcuu lâ châbil akß ut eb li pec li terto xtzßak. Ut lâat tatcanâk chi tßustßu chi mâcßaß chic cuan âcue.
40Chúng nó sẽ khiến một lũ người lên nghịch cùng mầy, ném đá mầy và đâm mầy bằng gươm.
40Eb aßan teßxcßameb chak nabal li tenamit ut tateßxcuti chi pec ut tateßxcuj chi chßîchß.
41Chúng nó sẽ lấy lửa đốt nhà mầy, đoán xét mầy trước mắt nhiều đờn bà; ta sẽ làm cho mầy hết hành dâm và mầy cũng không cho tiền công nữa.
41Teßxcßateb lâ cuochoch ut nabaleb li ixk yôkeb chi iloc âcue nak tâcßul xtojbal âmâc. Riqßuin aßin tâcanab mâcobc riqßuineb li cuînk ut incßaß chic tâqßue xmâtaneb.
42Vậy thì cơn giận ta sẽ dứt, sự ghen tương ta lìa khỏi mầy, và ta yên lặng, không giận nữa.
42Ut chirix aßan mâcßaßak chic injoskßil saß âbên. Ut moco xicß ta chic tatcuil.
43Vì mầy không nhớ lúc mình còn thơ bé, và đã nóng giận nghịch cùng ta trong mọi việc; cho nên, nầy, ta cũng sẽ làm cho đường lối mầy lại đổ trên đầu mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy; mầy sẽ không thêm sự hành dâm nầy vào mọi sự gớm ghiếc mầy nữa.
43Lâat xsach saß âchßôl cßaßru quinbânu âcue saß âcaßchßinal. Ut cachikß injoskßil riqßuin chixjunil li cabânu. Xban aßan nak tatinqßue chixtojbal rix lâ mâusilal. Ut incßaß xcßojla âchßôl riqßuin li cabânu toj retal camux ru lâ sumlajic ut cabânu li moco uxc ta naraj.
44Phàm người hay dùng tục ngữ, sẽ lấy câu tục ngữ nầy mà nói về mầy: Mẹ thế nào, con gái thế ấy!
44Cuan jun li âtin li nequeßxye li tenamit ut aßan li teßxye châcuix lâat. Aßan aßin: chanru xnaßleb li naßbej, joßcan ajcuiß xnaßleb li coßbej.
45Mầy là con gái của mẹ mầy, mẹ mầy đã chán bỏ chồng con mình; mầy là em các chị mầy, các chị mầy đã chán bỏ chồng con mình; mẹ mầy là người Hê-tít, và cha mầy là người A-mô-rít.
45Lâat juntakßêt lâ naßleb riqßuin lâ naß. Lâ naß quixtzßektâna lix bêlom ut quixtzßektânaheb ajcuiß lix cocßal. Ut juntakßêt ajcuiß lâ naßleb riqßuin xnaßlebeb lâ cuas. Eb aßan queßxtzßektâna lix bêlomeb ut queßxtzßektâna ajcuiß li ralal xcßajoleb. Lâ naß, aßan aj hetea ut lâ yucuaß, aßan aj amorreo.
46Chị mầy là Sa-ma-ri cũng các con gái nó, ở bên tả mầy; em mầy là Sô-đôm cùng các con gái nó, ở bên hữu mầy.
46Lâ cuas ut eb lix coß, aßaneb li tenamit Samaria li cuan saß li norte. Ut lâ cuîtzßin ut eb lix coß, aßaneb li tenamit Sodoma li cuan sa li sur.
47Còn mầy không bước đi trong đường chúng nó, và không phạm những sự gớm ghiếc giống nhau; mầy cho điều đó là nhỏ mọn, nhưng mầy đã tự làm ra xấu hơn chúng nó trong mọi đường lối mầy nữa.
47Lâat catzol âcuib riqßuineb ut cabânu li incßaß us li queßxbânu eb aßan. Abanan lâ mâusilal lâat quinumta chiru li mâusilal li queßxbânu eb aßan.
48Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, Sô-đôm, em mầy, chính mình nó và con gái nó chưa từng làm sự mầy và con gái mầy đã làm.
48Lâin li yoßyôquil Dios ninye âcue nak relic chi yâl lâ mâusilal lâat ut eb lâ coß kßaxal cuißchic numtajenak chiru lix mâusilaleb laj Sodoma rochbeneb lix coß.
49Nầy, đây là sự gian ác của em gái mầy là Sô-đôm và các con gái nó: ở kiêu ngạo, ăn bánh no nê, và ở nể cách sung sướng; nó lại không bổ sức cho tay kẻ nghèo nàn và thiếu thốn.
49Aßan aßin lix mâqueb laj Sodoma ut eb lix coß. Kßetkßeteb ut cuan nabal cßaßruheb re ut incßaß nequeßraj cßanjelac. Ut incßaß nequeßraj xtenkßanquileb li nebaß ut eb li rahobtesinbileb.
50Chúng nó đã trở nên cao ngạo, phạm những sự gớm ghiếc trước mặt ta; nên ta đã trừ chúng nó đi, vừa khi ta thấy mọi điều đó.
50Nequeßxnimobresi ribeb ut lâin xinqßue retal li mâusilal li nequeßxbânu chicuu. Joßcan nak quebinsach ruheb.
51Sa-ma-ri chưa phạm đến phân nửa tội mà mầy đã phạm; mầy đã thêm nhiều sự gớm ghiếc hơn nó, và bởi những sự gớm ghiếc mầy đã phạm, thì chị em mầy con được kể là công bình.
51Moco qßui ta li mâc queßxbânu eb laj Samaria chiru li mâc li cabânu lâat. Kßaxal nabal lâ mâusilal chiru lix mâusilaleb aßan. Riqßuin aßan chanchan nak tîqueb xchßôleb châcuu lâat xban nak kßaxal yibru li cabânu lâat.
52Mầy xét đoán chị em mầy, ấy là mầy chuốc lấy sự xấu hổ mình. Vì cớ tội lỗi mầy còn là đáng gớm hơn chúng nó, thì chúng nó là công bình hơn mầy. Vậy, mầy cũng hãy mang nhơ chịu hổ, vì mầy đã làm cho chị em mầy được kể là công bình!
52Anakcuan tento nak xutânal tâcßul. Kßaxal yibru li mâusilal xabânu lâat chiru li mâusilal li queßxbânu eb aßan. Eb aßan chanchan mâcßaß xmâqueb châcuu lâat xban nak numtajenak lâ mâusilal. Joßcan nak xutânal tat-êlk.
53Ta sẽ đem những phu tù của Sô-đôm và các con gái nó trở về, đem những phu tù của Sa-ma-ri và các con gái nó trở về, cũng đem các phu tù của mầy ở giữa chúng nó trở về nữa;
53Li Kâcuaß quixye ajcuiß reheb laj Jerusalén: Lâin tinqßue cuißchic lix biomaleb laj Sodoma ut eb laj Samaria joß eb ajcuiß lix coß. Ut chirix aßan tinqßue cuißchic lâ biomal lâat.
54để mầy mang nhuốc mình, và chịu hổ về mọi điều mầy đã làm, vì đã làm cho chúng nó được yên ủi.
54Tento nak xutânal tâcßul. Ut eb aßan teßcßojlâk xchßôleb nak teßxqßue retal nak lâat yôcat chixtojbal lâ mâc.
55Chị em mầy, Sô-đôm và con gái nó, sẽ trở lại như khi xưa. Sa-ma-ri cùng con gái nó cũng trở lại như khi xưa. Mầy cùng con gái mầy cũng sẽ trở lại như khi xưa.
55Eb laj Sodoma ut eb laj Samaria rochbeneb lix coß teßcuânk cuißchic joß nak queßcuan junxil. Joßcan ajcuiß lâat ut eb lâ coß texcuânk joß nak quexcuan junxil.
56Trong ngày mầy kiêu ngạo, miệng mầy chẳng nhắc đến tên Sô-đôm, em mầy;
56¿Ma mâcuaß ta biß âcuîtzßin li tenamit Sodoma nak cakßetkßeti âcuib chiru junxil nak sa cuancat?
57lúc đó sự dự của mầy chưa lộ ra, mầy còn chưa bị những lời nhiếc móc của con gái Sy-ri và hết thảy các xứ lân cận, của các con gái Phi-li-tin nó khinh dể mầy tư bề.
57Nak toj mâji quicßutun li mâusilal xabânu lâat, cahobeb. Anakcuan juntakßêtex. Ut eb laj filisteo, eb laj Siria ut chixjunileb li xicß nequeßiloc âcue li cuanqueb châjun sutam yôqueb châhobbal.
58Mầy đã mang lấy sự hành dâm và sự gớm ghiếc của mầy, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
58Anakcuan tento nak tâcßul lix tojbal âmâc xban li mâusilal li kßaxal yibru li xabânu, ut xban nak xakßetkßeti âcuib xban li cßaßru cuan âcue. Lâin li Kâcuaß ninyehoc re aßin.
59Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mầy đã khinh dể lời thề mà dứt bỏ giao ước ta, ta sẽ đối đãi mầy như mầy đã làm.
59Li nimajcual Dios quixye: Lâin tatinqßue chixtojbal âmâc joß âcßulub xcßulbal xban nak cacuisi xcuanquil li contrato ut incßaß cabânu li cßaßru caye.
60Dầu vậy, ta sẽ nhớ lại giao ước ta đã lập với mầy đương ngày mầy thơ bé, ta vì mầy sẽ lập một giao ước đời đời.
60Abanan toj cuan saß inchßôl cßaßru quinye saß li contrato li quinbânu âcuiqßuin saß âsâjilal. Lâin tinxakab xcuanquil li contrato chi junelic.
61Khi mầy sẽ nhận lấy những chị em mầy, mầy sẽ nhớ lại đường lối mình mà hổ thẹn; bấy giờ ta sẽ trao chúng nó cho mầy làm con gái, nhưng không cứ theo giao ước mầy.
61Tâjulticokß âcue li mâusilal xabânu ut tatxutânâk nak lâin tinkßaxtesi chokß âcoß li tenamit Samaria lâ cuas ut nak tinkßaxtesi chokß âcoß li tenamit Sodoma lâ cuîtzßin. Tinbânu chi joßcan usta incßaß tento tinbânu xban nak incßaß quinye âcue saß li contrato nak tinkßaxtesiheb âcue.
62Ta sẽ lập giao ước ta với mầy, mầy sẽ biết ta là Ðức Giê-hô-va;
62Lâin tinxakab xcuanquil lin contrato ut lâat tânau nak lâin li Kâcuaß.Lâin tincuy âmâc. Abanan cuânk saß âchßôl li mâusilal xabânu ut tatxutânâk xban. Incßaß chic tênimobresi êrib xban nak texxutânâk. Lâin li nimajcual Dios quinyehoc re aßin.—
63hầu cho mầy được nhớ lại và hổ ngươi; vì chớ sự xấu hổ mầy, mầy chẳng còn mở miệng nữa, khi ta đã tha thứ mọi điều mầy đã làm, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
63Lâin tincuy âmâc. Abanan cuânk saß âchßôl li mâusilal xabânu ut tatxutânâk xban. Incßaß chic tênimobresi êrib xban nak texxutânâk. Lâin li nimajcual Dios quinyehoc re aßin.—