Vietnamese 1934

Kekchi

Genesis

1

1Ban đầu Ðức Chúa Trời dựng nên trời đất.
1Saß xticlajic li Dios quixyîb chak li choxa ut li ruchichßochß.
2Vả, đất là vô hình và trống không, sự mờ tối ở trên mặt vực; Thần Ðức Chúa Trời vận hành trên mặt nước.
2Moco tuktu ta ru li ruchichßochß nak quicuan ut toj mâcßaß cuan chi saß. Nujenak chi haß ut kßojyîn ru. Caßaj cuiß lix musikß li Dios na-ecßan saß xbên li haß.
3Ðức Chúa Trời phán rằng: Phải có sự sáng; thì có sự sáng.
3Li Dios quixye: —Chicuânk li cutan, chan. Ut quicuan li cutan.
4Ðức Chúa Trời thấy sự sáng là tốt lành, bèn phân sáng ra cùng tối.
4Ut li Dios quiril nak us li cutan. Ut quixjach li cutan riqßuin li kßojyîn.
5Ðức Chúa Trời đặt tên sự sáng là ngày; sự tối là đêm. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ nhứt.
5Ut li cutan quixqßue ajcuiß cutan chokß xcßabaß. Ut li kßojyîn, kßojyîn ajcuiß quixqßue chokß xcßabaß. Ut qui-oc li kßojyîn ut quisakêu. Aßan li xbên li cutan.
6Ðức Chúa Trời lại phán rằng: Phải có một khoảng không ở giữa nước đặng phân rẽ nước cách với nước.
6Ut li Dios quixye: —Chicuânk li choxa re tixjach li haß li cuan takßa riqßuin li cuan takecß.— Ut quicßulman joß quixye li Dios.
7Ngài làm nên khoảng không, phân rẽ nước ở dưới khoảng không cách với nước ở trên khoảng không; thì có như vậy.
7Li Dios quixjach ru li haß chi ribil. Cuan li haß quixcanab takßa ut cuan quixcanab takecß saß li choxa. Ut joßcan quixbânu li Dios.
8Ðức Chúa Trời đặt tên khoảng không là trời. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ nhì.
8Li choxa li quijachoc re li haß chi ribil quixqßue chokß xcßabaß choxa. Qui-oc li kßojyîn ut quisakêu. Aßan li xcab li cutan.
9Ðức Chúa Trời lại phán rằng: Những nước ở dưới trời phải tụ lại một nơi, và phải có chỗ khô cạn bày ra; thì có như vậy.
9Ut li Dios quixye: —Chichßutlâk chixjunil li haß li cuan takßa ut chicanâk chi chaki li chßochß, chan. Ut quicßulman joß quixye li Dios.
10Ðức Chúa Trời đặt tên chỗ khô cạn là đất, còn nơi nước tụ lại là biển. Ðức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.
10Li Dios quixye nak li chaki ru, chßochß xcßabaß. Ut li chßutubanbil haß, palau quixqßue chokß xcßabaß. Ut li Dios quiril nak us li quixbânu.
11Ðức Chúa Trời lại phán rằng: Ðất phải sanh cây cỏ; cỏ kết hột giống, cây trái kết quả, tùy theo loại mà có hột giống trong mình trên đất; thì có như vậy.
11Li Dios quixye: —Chicuânk li rax pim saß ruchichßochß, chan. Li acuîmk tâûchînk ut tâcuânk riyajil. Ut eb li cheß teßûchînk ut teßcuânk riyajil, aß yal cßaßru li riyajil li junjûnk. Ut quicßulman joß quixye li Dios.
12Ðất sanh cây cỏ: cỏ kết hột tùy theo loại, cây kết quả có hột trong mình, tùy theo loại. Ðức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.
12Quicuan li rax pim saß ruchichßochß. Li pim naxqßue riyajil aß yal cßaßru chi pimul. Ut joß ajcuiß li cheß naûchin ut cuan riyajil aß yal cßaßru chi cheßil. Ut li Dios quiril nak us li quixbânu.
13Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ ba.
13Ut qui-oc li kßojyîn ut quisakêu. Aßan li rox li cutan.
14Ðức Chúa Trời lại phán rằng: Phải có các vì sáng trong khoảng không trên trời, đặng phân ra ngày với đêm, và dùng làm dấu để định thì tiết, ngày và năm;
14Ut li Dios quixye: —Cheßcuânk xcutanquil ru li choxa re nak tixjach rib li cutan riqßuin li kßojyîn; ut eb aßan teßcßanjelak chokß retalil li sakßehil ut li habalkße, joß ajcuiß retalil li cutan ut li chihab.
15lại dùng làm vì sáng trong khoảng không trên trời để soi xuống đất; thì có như vậy.
15Ut cheßlemtzßûnk chiru li choxa re xcutanobresinquil li ruchichßochß. Ut quicßulman joß quixye li Dios.
16Ðức Chúa Trời làm nên hai vì sáng lớn; vì lớn hơn để cai trị ban ngày, vì nhỏ hơn để cai trị ban đêm; Ngài cũng làm các ngôi sao.
16Li Dios quixyîb li sakße ut li po re teßxcutanobresi ru li ruchichßochß. Li sakße aßan li kßaxal nim li nalemtzßun chiru li cutan ut li po aßan li nacutanobresin chiru li kßojyîn. Ut quixyîb ajcuiß eb li chahim.
17Ðức Chúa Trời đặt các vì đó trong khoảng không trên trời, đặng soi sáng đất,
17Ut li Dios quixqßueheb chiru li choxa re teßxcutanobresi ru li ruchichßochß.
18đặng cai trị ban ngày và ban đêm, đặng phân ra sự sáng với sự tối. Ðức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.
18Li Dios quixqßueheb aran re xberesinquil li cutan ut li kßojyîn. Quixqßueheb re xjachbal li cutan riqßuin li kßojyîn. Ut li Dios quiril nak us li quixbânu.
19Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ tư.
19Ut qui-oc li kßojyîn ut quisakêu. Aßan li xcâ li cutan.
20Ðức Chúa Trời lại phán rằng: Nước phải sanh các vật sống cho nhiều, và các loài chim phải bay trên mặt đất trong khoảng không trên trời.
20Li Dios quixye: —Cheßcuânk nabaleb li xul saß li haß, ut cheßcuânk ajcuiß li xul li nequeßrupupic chiru choxa. Ut joßcan quixbânu li Dios.
21Ðức Chúa Trời dựng nên các loài cá lớn, các vật sống hay động nhờ nước mà sanh nhiều ra, tùy theo loại, và các loài chim hay bay, tùy theo loại. Ðức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.
21Ut li Dios quixyoßobtesiheb li nînki car ut chixjunileb li xul li cuanqueb saß haß, aß yal cßaßru chi xulil. Ut quixyoßobtesi ajcuiß li xul li nequeßrupupic, aß yal cßaßru chi xulil. Li Dios quiril nak us li quixbânu.
22Ðức Chúa Trời ban phước cho các loài đó mà phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy dưới biển; còn các loài chim hãy sanh sản trên đất cho nhiều.
22Li Dios quirosobtesiheb li xul aßan ut quixye reheb: —Chexnabalokß ut chexqßuiânk. Ut chexcuânk saß chixjunil li haß yalak bar. Joß ajcuiß li cocß xul chiru choxa cheßqßuiânk saß ruchichßochß.
23Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ năm.
23Ut qui-oc li kßojyîn ut quisakêu cuißchic. Aßan li quixbânu saß roß li cutan.
24Ðức Chúa Trời lại phán rằng: Ðất phải sanh các vật sống tùy theo loại, tức súc vật, côn trùng, và thú rừng, đều tùy theo loại; thì có như vậy.
24Ut quixye ajcuiß li Dios: —Cheßcuânk yalak cßaßru chi xulil saß ruchichßochß. Cheßcuânk chixjunileb li xul li nequeßcuaßac pim. Cheßcuânk eb li xul li nequeßxjucuqui rib chiru chßochß. Joß ajcuiß li xul li nequeßcuan saß qßuicheß. Ut quicßulman joß quixye li Dios.
25Ðức Chúa Trời làm nên các loài thú rừng tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, và các côn trùng trên đất tùy theo loại, Ðức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.
25Ut li Dios quixyoßobtesiheb chixjunil li xul li nequeßcuan saß qßuicheß aß yal cßaßru chi xulil. Ut quixyoßobtesi chixjunileb li xul li nequeßcuaßac pim, aß yal cßaßru chi xulil. Joß ajcuiß li xul li nequeßxjucuqui rib chiru chßochß, aß yal cßaßru chi xulil. Ut li Dios quiril nak us li quixbânu.
26Ðức Chúa Trời phán rằng: Chúng ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta, đặng quản trị loài cá biển, loài chim trời, loài súc vật, loài côn trùng bò trên mặt đất, và khắp cả đất.
26Ut quixye ajcuiß li Dios: —Kayoßobtesihak li cuînk joß li kilobâl lâo. Ut aßan tâcuânk xcuanquil saß xbêneb chixjunileb li xul li cuanqueb saß ruchichßochß, joß li car saß li palau ut li xul li nequeßrupupic chiru choxa. Ut tâcuânk xcuanquil saß xbêneb li quetômk ut li xul li cuanqueb saß pim, joß ajcuiß saß xbên chixjunileb li xul li nequeßxjucuqui rib saß chßochß, chan li Dios.
27Ðức Chúa Trời dựng nên loài người như hình Ngài; Ngài dựng nên loài người giống như hình Ðức Chúa Trời; Ngài dựng nên người nam cùng người nữ.
27Ut li Dios quixyoßobtesi li cuînk ut li ixk joß li rilobâl aßan. Cuînk ut ixk nak quixyoßobtesiheb.
28Ðức Chúa Trời ban phước cho loài người và phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy đất; hãy làm cho đất phục tùng, hãy quản trị loài cá dưới biển, loài chim trên trời cùng các vật sống hành động trên mặt đất.
28Li Dios quirosobtesiheb aßan ut quixye reheb: —Chicuânk lê cocßal ut chexqßuiânk toj retal nak tânujak li ruchichßochß. Lâex textaklânk saß xbên chixjunil li cßaßru cuan. Textaklânk saß xbêneb chixjunil li xul li cuanqueb saß li haß joß ajcuiß li cuanqueb chiru choxa ut li cuanqueb saß ruchichßochß, chan.
29Ðức Chúa Trời lại phán rằng: Nầy, ta sẽ ban cho các ngươi mọi thứ cỏ kết hột mọc khắp mặt đất, và các loài cây sanh quả có hột giống; ấy sẽ là đồ ăn cho các ngươi.
29Ut quixye ajcuiß: —Xinqßue êre chixjunil li acuîmk li cuan saß ruchichßochß. Xinqßue êre li acuîmk li cuan riyajil. Joßcan ajcuiß chixjunil li cheß li naûchin ut naxqßue riyajil re nak tâcuânk lê tzacaêmk.
30Còn các loài thú ngoài đồng, các loài chim trên trời, và các động vật khác trên mặt đất, phàm giống nào có sự sống thì ta ban cho mọi thứ cỏ xanh đặng dùng làm đồ ăn; thì có như vậy.
30Chixjunil li rax pim xinqßue chokß re xtzacaêmkeb li xul li cuanqueb saß ruchichßochß. Xinqßue ajcuiß reheb li xul li nequeßrupupic chiru choxa ut reheb chixjunileb li nequeßxjucuqui rib saß chßochß. Xinqßue chixjunil li rax pim chokß re lix tzacaêmkeb li xul. Ut quicßulman joß quixye li Dios.Ut li Dios quiril nak tzßakal re ru chixjunil li quixbânu. Ut qui-oc li kßojyîn ut quisakêu. Aßan li xcuak li cutan.
31Ðức Chúa Trời thấy các việc Ngài đã làm thật rất tốt lành. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ sáu.
31Ut li Dios quiril nak tzßakal re ru chixjunil li quixbânu. Ut qui-oc li kßojyîn ut quisakêu. Aßan li xcuak li cutan.