1Vả, cả thiên hạ đều có một giọng nói và một thứ tiếng.
1Saß eb li cutan aßan jun ajcuiß li râtinobâleb li cristian saß ruchichßochß.
2Nhưng khi ở Ðông phương dời đi, người ta gặp một đồng bằng trong xứ Si-nê-a, rồi ở tại đó.
2Li cristian queßcôeb chi cuânc saß li naßajej li cuan bar na-el cuiß chak li sakße. Queßxtau jun chßochß helho ru. Li chßochß aßan cuan xcuênt Sinar. Ut aran queßcana.
3Người nầy nói với người kia rằng: Hè! chúng ta hãy làm gạch và hầm trong lửa. Lúc đó, gạch thế cho đá, còn chai thế cho hồ.
3Ut queßxye chi ribileb rib: —Takayîb li xan ut takacßat chi us, chanqueb. Ut li xan quicßanjelac chokß rêkaj li pec. Ut li quicßanjelac re xletzbal li xan, aßan li na-el saß chßochß asfalto xcßabaß.
4Lại nói rằng: Nào! chúng ta hãy xây một cái thành và dựng lên một cái tháp, chót cao đến tận trời; ta hãy lo làm cho rạng danh, e khi phải tản lạc khắp trên mặt đất.
4Queßxye: —Kayîbak junak katenamit ut jun li nimla ochoch najt xteram torre xcßabaß. Tâcuulak toj saß choxa li xnajtil xteram. Chi joßcaßin teßxqßue retal saß chixjunil li ruchichßochß nak lâo cuan kanaßleb. Ut incßaß takajeqßui kib yalak bar saß ruchichßochß, chanqueb.
5Ðức Giê-hô-va bèn ngự xuống đặng xem cái thành và tháp của con cái loài người xây nên.
5Ut li Kâcuaß Dios quicube chak ut quiril li cßaßru yôqueb chixbânunquil li cuînk. Quiril li tenamit ut li torre li yôqueb chixyîbanquil.
6Ðức Giê-hô-va phán rằng: Nầy, chỉ có một thứ dân, cùng đồng một thứ tiếng; và kia kìa công việc chúng nó đương khởi làm; bây giờ chẳng còn chi ngăn chúng nó làm các điều đã quyết định được.
6Li Kâcuaß Dios quixye: —Li tenamit jun ajcuiß ut jun ajcuiß li râtinobâleb. Xeßxtiquib xbânunquil li nimla ochoch aßin. Cui joßcaßin lix naßlebeb, mâmin teßxcanab xbânunquil li cßaßru nequeßxcßoxla.
7Thôi! chúng ta, hãy xuống, làm lộn xộn tiếng nói của chúng nó, cho họ nghe không được tiếng nói của người nầy với người kia.
7Joßcan ut tocubek ut takajal li râtinobâleb re nak incßaß teßxtau ru li cßaßru teßxye chi ribileb rib, chan li Dios.
8Rồi, từ đó Ðức Giê-hô-va làm cho loài người tản ra khắp trên mặt đất, và họ thôi công việc xây cất thành.
8Ut li Dios quixjeqßuiheb ru saß chixjunil li ruchichßochß ut queßxcanab li trabaj li queßxtiquib xbânunquil.
9Bởi cớ đó đặt tên thành là Ba-bên, vì nơi đó Ðức Giê-hô-va làm lộn xộn tiếng nói của cả thế gian, và từ đây Ngài làm cho loài người tản ra khắp trên mặt đất.
9Xban nak li Dios quixjal li râtinobâleb, queßxqßue chokß xcßabaß li naßajej aßan Babel. Ut li Kâcuaß Dios quixjeqßuiheb chixjunil li cristian yalak bar saß ruchichßochß.
10Ðây là dòng dõi của Sem: Cách hai năm, sau cơn nước lụt, Sem được một trăm tuổi, sanh A-bác-sát.
10Aßan aßin li retalileb li ralal xcßajol laj Sem. Jun ciento chihab cuan re laj Sem nak quiyoßla laj Arfaxad li ralal. Ac cuib chihab chic xnumic li butßi haß nak quiyoßla.
11Sau khi Sem sanh A-bác-sát rồi, còn sống được năm trăm năm, sanh con trai con gái.
11Ut toj queßcuan chic ralal ut xrabin. Chirix lix yoßlajic laj Arfaxad, laj Sem quicuan ôb ciento chihab chic.
12A-bác-sát được ba mươi lăm tuổi, sanh Sê-lách.
12Oßlaju xcaßcßâl chihab cuan re laj Arfaxad nak quiyoßla laj Sala li ralal.
13Sau khi A-bác-sát sanh Sê-lách rồi, còn sống được bốn trăm ba năm, sanh con trai con gái.
13Ut toj queßcuan chic ralal ut xrabin. Chirix lix yoßlajic laj Sala, laj Arfaxad quicuan câhib ciento chihab riqßuin oxib chihab chic.
14Sê-lách được ba mươi tuổi, sanh Hê-be.
14Lajêb xcaßcßâl chihab cuan re laj Sala nak quiyoßla laj Heber li ralal.
15Sau khi Sê-lách sanh Hê-be rồi, còn sống được bốn trăm ba năm, sanh con trai con gái.
15Ut toj queßcuan chic ralal ut xrabin. Chirix lix yoßlajic laj Heber, laj Sala quicuan câhib ciento riqßuin oxib chihab chic.
16Hê-be được ba mươi bốn tuổi, sanh Bê-léc.
16Câlaju xcaßcßâl chihab cuan re laj Heber nak quiyoßla laj Peleg li ralal.
17Sau khi Hê-be sanh Bê-léc rồi, còn sống được bốn trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.
17Chirix lix yoßlajic laj Peleg, laj Heber quicuan câhib ciento riqßuin lajêb xcaßcßâl chihab chic. Ut toj queßcuan chic ralal ut xrabin.
18Bê-léc được ba mươi tuổi, sanh Rê-hu
18Lajêb xcaßcßâl chihab cuan re laj Peleg nak quiyoßla laj Reu li ralal.
19Sau khi Bê-léc sanh Rê-hu rồi, còn sống được hai trăm chín năm, sanh con trai con gái.
19Chirix lix yoßlajic laj Reu, laj Peleg quicuan cuib ciento riqßuin belêb chihab chic. Ut toj queßcuan chic ralal ut xrabin.
20Rê-hu được ba mươi hai tuổi, sanh Sê-rúc.
20Cablaju xcaßcßâl chihab cuan re laj Reu nak quiyoßla laj Serug li ralal.
21Sau khi Rê-hu sanh Sê-rúc rồi, còn sống được hai trăm bảy năm, sanh con trai con gái.
21Chirix lix yoßlajic laj Serug, laj Reu quicuan cuib ciento riqßuin cuukub chihab chic. Ut toj queßcuan chic ralal ut xrabin.
22Sê-rúc được ba mươi tuổi, sanh Na-cô.
22Lajêb xcaßcßâl chihab cuan re laj Serug nak quiyoßla laj Nacor li ralal.
23Sau khi Sê-rúc sanh Na-cô rồi, còn sống được hai trăm năm, sanh con trai con gái.
23Chirix lix yoßlajic laj Nacor, laj Serug quicuan cuib ciento chihab chic. Ut toj queßcuan chic ralal ut xrabin.
24Na-cô được hai mươi chín tuổi, sanh Tha-rê.
24Belêb xcaßcßâl chihab cuan re laj Nacor nak quiyoßla laj Taré li ralal.
25Sau khi Na-cô sanh Tha-rê rồi, còn sống được một trăm mười chín năm, sanh con trai con gái.
25Chirix lix yoßlajic laj Taré, laj Nacor quicuan jun ciento riqßuin belêlaju chihab chic. Ut toj queßcuan chic ralal ut xrabin.
26Còn Tha-rê được bảy mươi tuổi, sanh Áp-ram, Na-cô và Ha-ran.
26Lajêb xcâcßâl chihab cuan re laj Taré nak quiyoßla laj Harán li ralal. Ut mokon chic quicuan cuib chic li ralal. Lix cßabaßeb aßan aj Abram ut aj Nacor.
27Ðây là dòng dõi của Tha-rê: Tha-rê sanh Áp-ram, Na-cô và Ha-ran; Ha-ran sanh Lót.
27Aßan aßin lix cßabaßeb li ralal xcßajol laj Taré. Laj Taré, aßan lix yucuaßeb laj Abram, laj Nacor ut laj Harán. Ut laj Harán, aßan lix yucuaß laj Lot.
28Ha-ran qua đời tại quê hương mình, tức là U-ru, thuộc về xứ Canh-đê, khi cha người là Tha-rê hãy còn sống.
28Nak quicam laj Harán, toj yoßyo lix yucuaß. Laj Harán quicam saß li naßajej Ur lix tenamiteb laj Caldea. Saß li tenamit quiyoßla cuiß, aran ajcuiß quicam.
29Áp-ram và Na-cô cưới vợ; vợ Áp-ram tên là Sa-rai, còn vợ Na-cô tên là Minh-ca; Minh-ca và Dích-ca tức là con gái của Ha-ran.
29Laj Abram quisumla riqßuin jun li ixk xSarai xcßabaß. Ut laj Nacor quisumla riqßuin lix Milca. Lix Milca ut lix Isca xrabineb laj Harán.
30Vả, Sa-rai son sẻ, nên người không có con.
30Lix Sarai mâ jun xcocßal quicuan. Ac re nak incßaß naqßuiresin.
31Tha-rê dẫn Áp-ram, con trai mình, Lót, con trai Ha-ran, cháu mình, và Sa-rai, vợ Áp-ram, tức dâu mình, đồng ra khỏi U-rơ, thuộc về xứ Canh-đê, đặng qua xứ Ca-na-an. Khi đến Cha-ran thì lập gia cư tại đó.
31Laj Taré qui-el saß li naßajej Ur, lix tenamiteb laj Caldea. Cuan saß xchßôl nak tâxic saß li tenamit Canaán. Quixcßam chirix laj Abram li ralal. Ut quixcßam ajcuiß chirix laj Lot li ri. Laj Lot, aßan ralal laj Harán. Ut quixcßam ajcuiß lix Sarai li ralib. Lix Sarai, aßan li rixakil laj Abram. Yôqueb chi xic saß li be li naxic Canaán nak queßxtau jun li tenamit Harán xcßabaß. Ut coxeßcanâk saß li tenamit aßan.Cuib ciento chihab riqßuin ôb chihab cuan re laj Taré nak quicam saß li tenamit Harán.
32Tha-rê hưởng thọ được hai trăm năm tuổi, rồi qua đời tại Cha-ran.
32Cuib ciento chihab riqßuin ôb chihab cuan re laj Taré nak quicam saß li tenamit Harán.