Vietnamese 1934

Kekchi

Genesis

24

1Vả, Áp-ra-ham đã già, tuổi đã cao; trong mọi việc Ðức Giê-hô-va đã ban phước cho người.
1Laj Abraham ac tîx chic. Qßuila chihab cuan re. Laj Abraham qui-osobtesîc xban li Dios. Numtajenak li usilal li quiqßueheß re.
2Áp-ra-ham nói cũng người đầy tớ ở lâu hơn hết trong nhà mình, có quyền quản trị các gia tài, mà rằng: Xin hãy đặt tay lên đùi ta,
2Cuan jun xmôs cuînk laj Abraham. Najter na-oc riqßuin. Aßan tzßakal na-iloc re chixjunil li cßaßru cuan re. Saß jun li cutan laj Abraham quixye re: —Takabânu jun li juramento saß xcßabaß li Kâcuaß Dios. Qßue lâ cuukß rubel li cuaß joß cßaynako chixbânunquil nak nakabânu li juramento.
3và ta sẽ biểu ngươi chỉ Ðức Giê-hô-va, là Ðức Chúa Trời của trời và đất, mà thề rằng: ngươi không cưới một cô nào trong bọn con gái của dân Ca-na-an, tức giữa dân ấy ta trú ngụ, làm vợ cho con trai ta.
3Saß xcßabaß li Kâcuaß Dios tâye cue nak incßaß tâsicß rixakil li cualal saß li tenamit Canaán li cuanquin cuiß anakcuan. Tâye cue chiru li tzßakal Dios li cuan saß choxa re nak tinpâb lâ cuâtin nak incßaß tâsicß xcomoneb aj Canaán chokß rixakil.
4Nhưng hãy đi về quê hương ta, trong vòng bà con ta, cưới một người vợ cho Y-sác, con trai ta.
4Tatxic ban saß lin tenamit li cuanqueb cuiß chak lin comon. Ut saß xyânkeb aßan tâsicß junak rixakil laj Isaac li cualal, chan.
5Người đầy tớ thưa rằng: Có lẽ người con gái không khứng theo tôi về xứ nầy; vậy, có phải tôi dẫn con trai ông đến xứ mà ông đã ra đi khỏi chăng?
5Ut lix môs quichakßoc ut quixye re: —Mâre incßaß târaj châlc li ixk arin. Cui incßaß naraj châlc arin, ¿ma târûk tincßam lâ cualal aran saß li tenamit li chalenakat cuiß chak lâat? chan.
6Áp-ra-ham nói rằng: Hãy cẩn thận, đừng dẫn con ta về xứ đó!
6Ut laj Abraham quixye re lix môs, —Qßue retal cßaßru tâbânu. Lâin incßaß nacuaj nak tâxic li cualal aran.
7Giê-hô-va Ðức Chúa Trời trên trời, là Ðấng đã đem ta ra khỏi nhà cha ta và xứ sở ta, có phán và thề rằng: Ta sẽ cho dòng dõi ngươi xứ nầy! Chánh Ngài sẽ sai thiên sứ đi trước ngươi, và nơi đó ngươi hãy cưới một vợ cho con trai ta.
7Li Kâcuaß Dios li cuan saß choxa, aßan qui-isin chak cue saß rochoch lin yucuaß. Aßan qui-isin chak cue saß xyânkeb lin comon saß li naßajej li quinyoßla cuiß chak. Aßan quiâtinac cuiqßuin ut quixye cue, “Lâin tinqßue li chßochß aßin âcue ut reheb ajcuiß lâ cualal âcßajol,” chan. Li Kâcuaß Dios tixtakla chak lix ángel ut aßan tâcßamok be châcuu nak tatxic chixsicßbal rixakil li cualal. Matcßoxlac. Aran tâcßam chak li rixakil li cualal.
8Nếu người con gái không khứng theo, thì ngươi sẽ khỏi mắc lời của ta biểu ngươi thề; mà dẫu thế nào đi nữa, chớ đem con ta về chốn đó.
8Abanan cui li ixk incßaß naraj châlc, mâcßoxla chic li juramento li xkabânu. Caßaj cuiß aßin tintzßâma châcuu nak mâcßam li cualal aran, chan laj Abraham.
9Ðoạn, người đầy tớ để tay lên đùi Áp-ra-ham chủ mình, và thề sẽ làm theo như lời người đã dặn biểu.
9Tojoßnak lix môs quixqßue li rukß rubel li raß laj Abraham lix patrón. Joßcaßin nak quixbânu li juramento.
10Ðoạn, người đầy tớ bắt mười con lạc đà trong bầy của chủ mình, đem theo đủ các tài vật của chủ đã giao, rồi đứng dậy đi qua xứ Mê-sô-bô-ta-mi, đến thành của Na-cô.
10Lix môs laj Abraham quixcßam lajêb li camello chirix. Quixcßam ajcuiß qßuila pây ru li mâtan terto xtzßak li quitaklâc xban laj Abraham. Li môs cô saß li tenamit Mesopotamia. Aßan lix tenamit laj Nacor, li rîtzßin laj Abraham.
11Người cho lạc đà nằm quì gối xuống nghỉ ở ngoài thành, gần bên một giếng kia, vào buổi chiều, đến giờ của những con gái ra đi xách nước.
11Chire li tenamit cuan jun li becbil haß. Li môs quixqßueheb chi buchlac li camellos aran. Ac ecuu chic nak quicuulac. Aßan x-ôril nak nequeßcuulac li ixk chixcßambal lix haßeb.
12Người nói rằng: Hỡi Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời của chủ Áp-ra-ham tôi ơi! xin ngày nay cho tôi gặp điều mà tôi tìm kiếm, và hãy làm ơn cho chủ Áp-ra-ham tôi!
12Li môs quitijoc ut quixye re li Dios: —At Kâcuaß, lâat li Dios li naxlokßoni laj Abraham lin patrón. Tintzßâma châcuu nak chinâtenkßa anakcuan. Chacuuxtâna taxak ru lin patrón.
13Nầy, tôi đứng gần bên giếng nầy, các con gái của dân trong thành sẽ ra đi xách nước,
13Arin cuanquin. Xakxôquin chire li haß. Ut yôqueb chi châlc eb li xkaßal chixcßambal lix haßeb.
14xin cho người gái trẻ nào mà tôi nói như vầy: "Xin nàng hãy nghiêng bình, cho tôi uống nhờ hớp nước," mà nàng trả lời rằng: "Hãy uống đi, rồi tôi sẽ cho các lạc đà ngươi uống nữa," là chánh người mà Chúa đã định cho Y-sác, kẻ tôi tớ người; và nhờ đó tôi sẽ biết rằng Chúa đã làm ơn cho chủ tôi vậy.
14Lâin tinye re junak li xkaßal, “Bânu usilal, cubsi lâ cuc. Si bayak cuucßa”, chaßkin re. Ut cui aßan tixye cue, “Us. Ucßan ut tinqßue ajcuiß rucßaheb lâ camello”, chaßak cue, aßanak taxak retalil nak li ixk aßan li sicßbil ru âban chokß rixakil laj Isaac lâ môs. Chi joßcaßin tinnau nak xabânu usilal re lin patrón, chan li môs.
15Người đầy tớ chưa dứt lời, nầy, nàng Rê-be-ca vác bình trên vai đi ra. Nàng là con gái của Bê-tu-ên, Bê-tu-ên là con trai của Minh-ca, vợ Na-cô, em trai của Áp-ra-ham.
15Lix môs laj Abraham mâjiß narakeß chi tijoc nak quicuulac lix Rebeca chire li haß. Pakpo chak lix cuc saß xbên xtel. Lix Rebeca, aßan lix rabin laj Betuel, li ralal laj Nacor riqßuin lix Milca. Laj Nacor, aßan li rîtzßin laj Abraham.
16Người gái trẻ đó thật rất đẹp, còn đồng trinh, chưa gả cho ai. Nàng xuống giếng nhận đầy bình nước, rồi trở lên.
16Cßajoß xchßinaßusal na-iloc lix Rebeca. Aßan toj tukß ix. Toj mâjiß cuanjenak riqßuin cuînk. Lix Rebeca quicube saß li haß. Quixbutß chak lix cuc ut quitakeß chak.
17Ðầy tớ bèn chạy lại trước mặt nàng và nói rằng: Xin hãy cho tôi uống một hớp nước trong bình.
17Lix môs laj Abraham cô saß junpât chi âtinac riqßuin lix Rebeca. Ut quixye re: —Bânu usilal, si bayak cuucßa li cuan saß lâ cuc. Tâchakik cue, chan li môs.
18Nàng đáp rằng: Thưa chúa, hãy uống đi; rồi nàng lật đật đỡ bình xuống tay và cho người uống.
18Lix Rebeca quixcubsi lix cuc ut quixye re: —Ucßan, cuaßchin,— ut quixqßue li rucßa.
19Khi đỡ cho người uống xong rồi, nàng lại tiếp rằng: Tôi cũng sẽ xách cho mấy con lạc đà chúa uống nữa, chừng nào uống đã thì thôi.
19Nak yô chi ucßac lix môs laj Abraham, lix Rebeca quixye re: —Tinqßue ajcuiß rucßaheb lâ camello toj retal teßucßak chi us, chan.
20Nàng lật đật đổ nước bình ra máng, chạy xuống giếng xách nước thêm nữa cho hết thảy các con lạc đà uống.
20Quixcukß li haß saß li nequeßucßac cuiß li camello ut cô cuißchic xcßambal chak rucßaheb chixjunileb li camellos.
21Còn người ngồi làm thinh mà nhìn nàng, để cho biết Ðức Giê-hô-va làm thành công việc mình đi đây hay chăng.
21Ut lix môs laj Abraham sachso xchßôl chirilbal ut quixye saß xchßôl: —Aßan tana aßin li ixk li sicßbil ru xban li Dios. Xintau lin taklanquil li xinchal chixbânunquil arin, chan.
22Khi lạc đà vừa thôi uống, người đầy tớ bèn lấy một khoanh vàng nặng được nửa siếc-lơ và đôi xuyến nặng được mười siếc-lơ,
22Nak queßrakeß chi ucßac eb li camellos, lix môs laj Abraham quixkßaxtesi lix mâtan lix Rebeca. Quixqßue jun lix sahob ru li rußuj tzßakal oro caßchßin chic mâ mero onza li râlal ut quixqßue ajcuiß cuib xsahob ru lix cux rukß oro numenak câhib onza li râlal.
23mà nói rằng: Nàng là con ai? xin nói cho tôi biết. Trong nhà cha nàng có chỗ nào cho tôi ở nghỉ ban đêm chăng?
23Lix môs laj Abraham quixpatzß re: —¿Ani lâ yucuaß? ¿Ma târûk tohilânk jun kßojyînak saß lê rochoch? chan re.
24Nàng đáp rằng: Tôi là con gái của Bê-tu-ên, cháu nội của Minh-ca và Na-cô.
24Lix Rebeca quichakßoc ut quixye re: —Lâin xrabin laj Betuel. Lin yucuaß, aßan li ralal laj Nacor riqßuin lix Milca.
25Rồi lại nói: Nhà chúng tôi có nhiều rơm và cỏ, và cũng có chỗ để cho ở nghỉ nữa.
25Cuan naßajej chokß êre saß li kochoch. Cuan li qßuim ut cuan ajcuiß xcuaheb lâ xul, chan.
26Người bèn cúi đầu và sấp mình xuống trước mặt Ðức Giê-hô-va,
26Nak quirabi aßan, lix môs laj Abraham quixxulub lix jolom ut qui-oc chixlokßoninquil li Kâcuaß Dios.
27mà nói rằng: Ðáng ngợi khen thay Giê-hô-va, là Ðức Chúa Trời của chủ Áp-ra-ham tôi! Ngài chẳng ngớt thương xót và thành thực đối cùng chủ tôi! Khi đương đi, Ðức Giê-hô-va dẫn dắt tôi đến nhà anh em của chủ tôi vậy.
27Quixye re li Dios: —Kßaxal nim lâ cuanquilal. Lâat li Dios li naxlokßoni laj Abraham lin patrón. Junelic cuan saß âchßôl ut nacabânu li usilal re. Lâat xatcßamoc be chicuu. Joßcan nak xintau lix comoneb lin patrón, chan re li Kâcuaß Dios.
28Người gái trẻ đó chạy về, thuật chuyện nầy lại cho nội nhà mẹ mình.
28Lix Rebeca cô saß junpât cuan cuiß lix naß. Ut quixcßut chiru li mâtan li quiqßueheß re ut quixserakßi re chixjunil li cßaßru quiyeheß re xban li cuînk li quixtau chire li haß.
29Vả, nàng Rê-be-ca có một anh, tên là La-ban. La-ban chạy đến người đầy tớ đó ở gần bên giếng.
29Lix Rebeca cuan jun ras cuînk aj Labán xcßabaß. Laj Labán cô saß junpât chi âtinac riqßuin li cuînk li cuan chire li haß.
30Vừa thấy khoanh vàng và đôi xuyến nơi tay em gái mình, và đã nghe chuyện Rê-be-ca thuật lại rằng: Người nầy nói vậy! thì đi đến người, đương đứng gần bên mấy con lạc đà, ở nơi giếng nước,
30Quirabi nak lix Rebeca quixserakßi re lix naß li cßaßru quiyeheß re xban li cuînk. Quiril ajcuiß lix sahob ru li rußuj joß ajcuiß lix sahob ru lix cux rukß. Joßcan nak cô saß junpât chi âtinac riqßuin li cuînk. Xakxo li cuînk chire li haß nak quixtau rochben lix camellos.
31mà thưa rằng: Hởi người đã được Ðức Giê-hô-va ban phước! Xin mời vào. Sao đứng ngoài nầy vậy? Tôi đã sửa soạn nhà và dọn-dẹp một nơi cho mấy con lạc đà rồi.
31Laj Labán quixye re: —Lâat rarôcat xban li Dios. Incßaß tatcanâk arin chire li haß. Yoßo saß kochoch ut tathilânk kiqßuin. Ac yîbanbil lê naßaj joß ajcuiß xnaßajeb lâ camellos, chan.
32Người đầy tớ bèn vào nhà; La-ban cổi yên cho lạc đà, đem cỏ cùng rơm cho các thú đó; rồi lấy nước đặng rửa chơn cho người đầy tớ và mấy kẻ đi theo.
32Ut li cuînk qui-oc saß li rochoch ut laj Labán quixhiteb li rîkeb li camellos. Quixqßue li qßuim joß ajcuiß xcuaheb li camellos. Quixqßue ajcuiß xhaßeb li cuînk re nak teßxchßaj li rok.
33Ðoạn, người nhà bày bữa và mời ăn; nhưng người đầy tớ nói: Không, tôi không ăn đâu, nếu chưa nói được những điều tôi cần phải nói. La-ban đáp rằng: Hãy nói đi!
33Ut quixqßue ajcuiß lix tibel xcuaheb li cuînk. Lix môs laj Abraham quixye re laj Labán: —Chacuy inmâc. Toj mâjiß nacuaj cuaßac. Xbên cua tinye êre cßaßru lin taklanquil, chan. Ut laj Labán quixye re, —Ye ke cßaßru lâ taklanquil xatchal chixbânunquil, chan re.
34Người bèn nói rằng: Tôi là đầy tớ của Áp-ra-ham.
34Ut li cuînk quixye reheb: —Lâin lix môs li Kâcuaß Abraham.
35Ðức Giê-hô-va đã ban phước cho chủ tôi bội phần, trở nên thạnh vượng; Ngài cho chủ tôi chiên, bò, bạc, vàng, tôi trai tớ gái, lạc đà và lừa.
35Li Kâcuaß Dios nabal li usilal xbânu re lin patrón. Nim lix cuanquil laj Abraham. Cßajoß xqßuial li cßaßru re li quiqßueheß re xban li Kâcuaß Dios. Mâ caßchßin lix quetômk cuan. Cuan xcarner, cuan xcuacax, cuan xcamellos ut cuan xburros. Cuan ajcuiß nabal lix oro ut lix plata. Ut nabaleb ajcuiß lix môs, joß ixk joß cuînk.
36Vả, Sa-ra, vợ chủ tôi, trở về già, có sanh một con trai cho người; người đã giao gia tài mình lại hết cho con trai đó.
36Li rixakil laj Abraham xSara xcßabaß. Nak ac tîx chic lix Sara, quicuan jun li ralal laj Abraham riqßuin. Chixjunil li cßaßru cuan re laj Abraham, aß li ralal tâêchanînk re.
37Chủ tôi lại có bắt tôi thề rằng: Ngươi chớ cưới cho con trai ta một người vợ nào trong bọn con gái của dân Ca-na-an, là xứ ta đương trú ngụ;
37Lâin xinbânu jun li juramento riqßuin lin patrón. Aßan quixye cue, “Mâsicß junak rixakil li cualal saß li tenamit Canaán li cuanquin cuiß lâin anakcuan,” chan cue.
38nhưng hãy về nhà cha ta, trong vòng bà con ta, mà cưới cho nó một người vợ tại đó.
38Quixye ajcuiß cue: “Tatxic cuanqueb cuiß chak lin comon. Saß xyânkeb aßan, tâsicß rixakil li cualal,” chan.
39Tôi nói cùng chủ tôi rằng: Có lẽ người con gái không khứng theo tôi về.
39Ut lâin quinye re lin patrón: “Mâre li ixk incßaß târaj châlc chikix,” chanquin re.
40Chủ đáp rằng: Ðức Giê-hô-va là Ðấng ta phục sự sẽ sai thiên sứ theo ngươi, làm cho thành công việc ngươi đi; và ngươi sẽ cưới cho con trai ta một người vợ trong vòng bà con ta, tại nhà cha ta.
40Ut aßan quixye cue, “Matcßoxlac. Li Kâcuaß Dios li na-iloc cue, aßan tixtakla chak junak lix ángel châcuochbeninquil. Li ángel aßan tatxtenkßa re nak us tat-êlk saß lâ viaje nak tatxic aran. Tâsicß junak rixakil li cualal saß xyânkeb lin comon,” chan cue.
41Vậy, nếu khi ngươi đi về bà con ta, mà họ không khứng gả cho, thì ngươi sẽ được gỡ lời thề nặng của ngươi đã thề cùng ta đó.
41Ut quixye ajcuiß cue laj Abraham, “Nak tatcuulak aran riqßuineb lin comon, tâsicß rixakil li cualal. Cui eb li cuechßalal incßaß teßxqßue li ixk, matcßoxlac chic chirix li juramento li xkabânu,” chan cue laj Abraham.
42Ngày nay, khi đi đến giếng kia, tôi có cầu rằng: Lạy Ðức Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời của chủ Áp-ra-ham tôi! Xin đoái đến mà giúp công việc của tôi đi đây cho được thành!
42Nak xincßulun cuan cuiß li becbil haß, xin-oc chi tijoc chiru li Kâcuaß Dios, li naxlokßoni laj Abraham. Lâin xinye re, “Chinâtenkßa taxak re nak tintau lin taklanquil li xinchal chixbânunquil arin.
43Nầy, tôi ngồi gần bên giếng nầy: cầu xin hễ người gái trẻ nào sẽ ra xách nước mà tôi nói cùng nàng rằng: Xin cho tôi uống một hớp nước trong bình;
43Anakcuan xakxôquin arin chire li haß. Ut yôqueb chi châlc eb li xkaßal chixcßambal lix haß. Lâin tinye re junak li xkaßal, ‘Bânu usilal, cubsi lâ cuc. Si bayak cuucßa', chaßkin re.
44mà sẽ trả lời rằng: Hãy uống đi, trước tôi sẽ xách cho các lạc đà ngươi uống nữa, xin cho người gái trẻ đó là vợ mà Ðức Giê-hô-va đã định cho con trai của chủ tôi!
44Ut cui aßan tixye cue, ‘Us. Ucßan ut tinqßue ajcuiß rucßaheb lâ camellos,' chaßak cue, aßan taxak retalil nak aßan li ixk li sicßbil ru âban chokß rixakil li ralal laj Abraham lin patrón,” chanquin re li Dios.
45Chưa dứt lời thầm nguyện, bỗng đâu nàng Rê-be-ca vác bình trên vai đi ra, xuống giếng xách nước. Tôi nói với nàng rằng: Xin cho tôi uống hớp nước.
45Lâin toj yôquin ajcuiß chi tijoc nak xchal lix Rebeca. Pakpo chak lix cuc xbên xtel. Ut aßan xcube chixbutßbal lix cuc. Nak xtakeß chak, lâin xinye re, “Bânu usilal, si bayak cuucßa. Tâchakik cue,” chanquin re.
46Nàng lật đật hạ bình trên vai xuống mà nói rằng: Hãy uống đi, rồi tôi sẽ cho các lạc đà ngươi uống nữa; vậy tôi có uống và nàng cũng có cho các lạc đà uống nữa.
46Ut lix Rebeca xcubsi lix cuc ut xye cue, “Ucßan ut tinqßue ajcuiß rucßaheb lâ camellos,” chan cue. Lâin xin-ucßac ut xeßucßac ajcuiß lin camellos.
47Tôi bèn hỏi nàng rằng: Nàng là con gái ai? Nàng đáp: Tôi là con gái của Bê-tu-ên, cháu nội của Na-cô và Minh-ca. Tôi liền đeo cái khoanh nơi lỗ mũi và đôi xuyến vào tay nàng.
47Ut lâin xinpatzß re, “¿Ani lâ yucuaß?” Ut aßan xye cue, “Lâin lix rabin laj Betuel. Lin yucuaß, aßan li ralal laj Nacor riqßuin lix Milca,” chan. Lâin xinqßue re lix sahob ru li rußuj. Ut xinqßue ajcuiß lix sahob ru lix cux rukß.
48Ðoạn, tôi cúi đầu và sấp mình xuống trước mặt Ðức Giê-hô-va, ngợi khen Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của chủ Áp-ra-ham tôi, mà đã dẫn tôi vào đường chánh đáng, để chọn được cho con trai người con gái của em chủ tôi.
48Ut lâin xinxulub lin jolom chixlokßoninquil li Kâcuaß Dios li naxlokßoni laj Abraham lin patrón. Xinbantioxi chiru li Dios nak aßan xberesin chak cue ut xcßut chicuu ani tzßakal tâoc chokß rixakil laj Isaac, chan.
49Vậy, bây giờ, nếu các ông muốn lấy lòng tử tế và trung tín đối cùng chủ tôi, xin hãy tỏ điều đó cho, dầu không, xin cũng nói cho biết, hầu cho tôi sẽ xây về bên hữu hay là về bên tả.
49—Anakcuan checuyak inmâc nak tinpatzß êre. ¿Ma têbânu li usilal re lin patrón? ¿Ma têtakla lix Rebeca chokß rixakil li ralal lin patrón malaj ut incßaß? Yehomak cue re nak tinnau ma tento nak tinxic saß jalan naßajej chixsicßbal rixakil laj Isaac, chan.
50La-ban và Bê-tu-ên đáp rằng: Ðiều đó do nơi Ðức Giê-hô-va mà ra, chúng tôi đâu nói được cùng ngươi rằng quấy hay rằng phải.
50Ut quichakßoc laj Labán rochben laj Betuel. Ut queßxye re, —Riqßuin li Kâcuaß Dios chalenak chak li naßleb aßin. Mâcßaß naru takaye chirix.
51Kìa, Rê-be-ca đương ở trước mặt ngươi, hãy dẫn nó đi, để nó được làm vợ của con trai chủ ngươi, theo như lời Ðức Giê-hô-va phán định.
51Takaqßue lix Rebeca. Naru nacacßam châcuix. Aßan tâoc chokß rixakil li ralal lâ patrón joß quixye li Kâcuaß Dios, chanqueb re.
52Ðầy tớ của Áp-ra-ham vừa nghe lời hai người nói xong, liền sấp mình xuống đất trước mặt Ðức Giê-hô-va.
52Nak lix môs laj Abraham quirabi li cßaßru queßxye, quixxulub rib saß chßochß chixbantioxinquil chiru li Dios.
53Người lấy đồ trang sức bằng bạc, vàng, và áo xống trao cho Rê-be-ca; rồi cùng lấy các vật quí dâng cho anh và mẹ nàng.
53Tojoßnak quixkßaxtesi nabal lix mâtan lix Rebeca. Quixqßue li rakß, quixqßue lix plata joß ajcuiß lix oro. Lix naß ut li ras lix Rebeca queßxcßul ajcuiß nabal lix mâtan terto xtzßak.
54Ðoạn người đầy tớ cùng các người đi theo ngồi ăn uống; rồi ngủ tại đó. Qua ngày sau, khi họ đã thức dậy, người đầy tớ nói rằng: Xin hãy cho tôi trở về chủ.
54Ut lix môs laj Abraham joß eb ajcuiß li rochben queßqßueheß xcua rucßa. Ut aran ajcuiß queßcuar. Joß cuulajak chic lix môs laj Abraham quixye reheb: —Anakcuan raj toxic riqßuin lin patrón, chan.
55Nhưng anh và mẹ nàng rằng: Hãy cho người gái trẻ ở lại cùng chúng tôi ít ngày nữa, độ chừng mười bữa, rồi nó sẽ đi.
55Laj Labán ut lix naß queßxye re: —¿Ma incßaß naru tâcanâk lajêbak cutan chic lix Rebeca kiqßuin? Chirix li lajêb cutan aßan târûk tâxic, chanqueb.
56Ðầy tớ đáp rằng: Xin chớ cầm tôi trễ lại, vì Ðức Giê-hô-va có làm việc đi đường tôi được thành. Hãy cho tôi đi, trở về nhà chủ tôi.
56Ut aßan quixye cuißchic reheb: —Chebânu usilal. Moêbay chic xban nak li Dios ac xcßut chiku li cßaßru naraj. Choêcanab chi xic riqßuin lin patrón, chan.
57Họ đáp rằng: Chúng ta hãy gọi người gái trẻ đó và hỏi ý nó ra sao;
57Eb aßan queßxye re: —Kabokak cuan lix Rebeca ut takapatzß re cßaß na ru tixye aßan, chanqueb.
58bèn kêu Rê-be-ca và nói rằng: Con muốn đi cùng người nầy chăng? Nàng rằng: Tôi muốn đi.
58Ut queßxbok chak lix Rebeca ut queßxye re: —¿Cßaßru nacacßoxla? ¿Ma tâcuaj xic anakcuan? chanqueb re. Ut aßan quixye: —Lâin tinxic anakcuan, chan.
59Ðoạn, họ cho Rê-be-ca, em gái mình, và người vú của nàng, đi về theo người đầy tớ của Áp-ra-ham và các kẻ đi theo.
59Ut queßxchakßrabi lix Rebeca rochben jun lix môs ixk li quixcßam chirix. Queßxchakßrabi ajcuiß lix môs laj Abraham ut eb li rochben.
60Họ chúc phước cho Rê-be-ca mà rằng: Hỡi em gái chúng ta! Chúc cho em được trở nên mẹ của ức triệu người, và cho dòng dõi em được chiếm lấy cửa thành của quân nghịch.
60Queßxye re lix Rebeca: —Li Kâcuaß Dios taxak chi-osobtesînk âcue. Ut cheßcuânk taxak nabal lâ cualal âcßajol. Ut nimak taxak xcuanquil eb lâ cualal âcßajol li teßcuânk chiruheb li xicß teßilok reheb aßan, chanqueb re.
61Rê-be-ca và các đòi nàng đứng dậy, lên cỡi lạc đà, đi theo người đầy tớ đó. Vậy, người đầy tớ dẫn Rê-be-ca đi.
61Lix Rebeca ut lix môs ixk queßtakeß chirixeb li camellos ut queßcôeb chirix lix môs laj Abraham.
62Bấy giờ Y-sác ở tại nam phương từ giếng La-chai-Roi trở về;
62Laj Isaac nacuan saß li naßajej Neguev. Quicuulac cuan cuiß li yußam haß “Li yoßyôquil Dios li na-iloc cue” xcßabaß. Chirix aßan quisukßi cuißchic saß rochoch.
63lối chiều, người đi ra ngoài đồng đặng suy ngẫm; nhướng mắt lên, kìa ngó thấy lạc đà đâu đi đến.
63Nak qui-ecuu, laj Isaac cô chi bêc saß cßalebâl. Ut nak qui-iloc saß be, quiril nak yôqueb chak chi nachßoc li camellos.
64Nàng Rê-be-ca cũng nhướng mắt lên, bèn chợt thấy Y-sác; liền nhảy xuống lạc đà,
64Lix Rebeca quiril nak yô chak chi châlc jun li cuînk, ut quicube chirix li camello.
65và hỏi đầy tớ rằng: Người ở đằng trước mặt tôi đi lại trong đồng đó là ai: Ðầy tớ thưa rằng: Ấy là chủ tôi đó. Nàng bèn lấy lúp che mặt lại.
65Quixpatzß re lix môs laj Abraham: —¿Ani li cuînk li yô chak chi châlc? chan. Li môs quixye re: —Aßan laj Isaac li ralal lin patrón, chan. Lix Rebeca quixhel lix tßicr saß xjolom ut quixtzßap li ru.
66Rồi, đầy tớ thuật cho Y-sác nghe hết các việc mà mình đã làm;
66Nak queßxcßul rib saß be, lix môs laj Abraham quixserakßi re laj Isaac chixjunil li cßaßru quixbânu saß xtenamit lix Rebeca.Ut laj Isaac quixcßam lix Rebeca chokß rixakil saß rochoch lix naß camenak. Laj Isaac cßajoß nak quixra lix Rebeca. Ut riqßuin aßan quicßojla xchßôl ut incßaß chic quirahoß xchßôl xban xcamic lix naß.
67Y-sác bèn dẫn Rê-be-ca vào trại của Sa-ra, mẹ mình, cưới làm vợ, và yêu mến nàng. Vậy, Y-sác được giải phiền sau khi mẹ mình qua đời.
67Ut laj Isaac quixcßam lix Rebeca chokß rixakil saß rochoch lix naß camenak. Laj Isaac cßajoß nak quixra lix Rebeca. Ut riqßuin aßan quicßojla xchßôl ut incßaß chic quirahoß xchßôl xban xcamic lix naß.