Vietnamese 1934

Kekchi

Hebrews

8

1Ðại ý điều chúng ta mới nói đó, là chúng ta có một thầy tế lễ thượng phẩm, ngồi bên hữu ngai của Ðấng tôn nghiêm trong các từng trời,
1A'an a'in xyâlal li yôco chixyebal êre: yâl nak cuan jun tz'akal xyucua'il aj tij nac'anjelac chikix. A'an li Jesucristo li c'ojc'o chak sa' xnim uk' li Dios sa' lix nimajcual xcuanquilal sa' choxa.
2làm chức việc nơi thánh và đền tạm thật, bởi Chúa dựng lên, không phải bởi một người nào.
2Li Jesucristo nac'anjelac sa' li Santil Na'ajej sa' choxa li yîbanbil xban li Dios, ut mâcua' sa' li na'ajej yîbanbil xbaneb li cuînk.
3Phàm thầy tế lễ thượng phẩm đã được lập lên là để dâng lễ vật và hi sinh; vậy thì Ðấng nầy cũng cần phải dâng vật gì.
3Chixjunileb li xyucua'il laj tij xakabanbileb chi mayejac xul ut c'a'ak chic re ru chi mayejil. Jo'can ajcui' li Jesucristo tento tixq'ue junak mayej.
4Nếu Ngài còn ở thế gian, thì Ngài chẳng phải là thầy tế lễ, vì ở thế gian có những thầy tế lễ dâng lễ vật theo luật pháp dạy,
4Cui toj cuan ta arin sa' ruchich'och' inc'a' ajcui' tâc'anjelak jo' junak reheb laj tij xban nak eb laj tij neque'mayejac jo' naxye lix chak'rab laj Moisés.
5và giữ sự thờ phượng, sự thờ phượng đó chẳng qua là hình và bóng của những sự trên trời mà thôi, cũng như khi Môi-se gần dựng đền tạm, thì Ðức Chúa Trời phán bảo rằng: Hãy cẩn thận, làm mọi việc theo như kiểu mẫu đã chỉ cho ngươi tại trên núi.
5Li c'a'ru neque'xbânu eb laj tij yal jun retalil li na-uxman sa' li choxa. Nakanau nak yal retalil xban li c'a'ru quiyehe' re laj Moisés nak oc re chixyîbanquil li tabernáculo. Li Dios quixye re: Chaq'ue retal ut chabânu chixjunil jo' li retalil quinc'ut châcuu sa' xbên li tzûl Sinaí. (Ex. 25:40)
6Nhưng thầy tế lễ thượng phẩm chúng ta đã được một chức vụ rất tôn trọng hơn, vì Ngài là Ðấng trung bảo của giao ước tốt hơn, mà giao ước ấy lập lên trên lời hứa tốt hơn.
6A'ut lix c'anjel li Jesucristo numtajenak xcuanquil chiru li que'xbânu chak eb laj tij junxil. Sa' li ac' contrato li Jesucristo chic naâtinac chikix chiru li Dios. K'axal châbil li ac' contrato xban nak riq'uin a'an k'axal lok' cui'chic li yechi'inbil ke xban li Dios.
7Vì nếu ước thứ nhứt không thiếu gì, thì chẳng có chỗ nào lập ước thứ hai.
7Cui ta tz'akal re ru li contrato quixbânu chak junxil inc'a' raj chic quixq'ue junak ac' contrato.
8Vả, trong những lời nầy thật có ý trách, là lời Ðức Chúa Trời phán cùng dân Giu-đa rằng: Chúa phán: kìa, nhựt kỳ đến, Khi đó ta sẽ cùng nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa lập một ước mới,
8Aban li Dios quiril nak inc'a' us yôqueb chixbânunquil li tenamit li cuanqueb rubel xcuanquil li xbên contrato. Jo'can nak quixye reheb li tz'îbanbil sa' li Santil Hu: Tâcuulak xk'ehil nak tinbânu junak chic li ac' contrato riq'uineb li tenamit Israel ut Judá.
9Không phải như ước ta đã lập với tổ tiên chúng nó, Trong ngày ta cầm tay họ dẫn ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Vì họ không bền giữ lời ước ta, Nên ta không đoái xem họ, ấy là lời Chúa phán.
9Li contrato a'in mâcua' jo' li quinbânu chak reheb lix xe'tônil yucua'eb nak quicuisiheb chak sa' li tenamit Egipto. Inc'a' que'xbânu li naxye li contrato. Xban a'an quebintz'ektâna.
10Chúa lại phán: Nầy là lời ước mà ta sẽ lập với nhà Y-sơ-ra-ên Sau những ngày đó: Ta sẽ để luật pháp ta trong trí họ Và ghi tạc vào lòng; Ta sẽ làm Ðức Chúa Trời họ, Họ sẽ làm dân ta.
10A'in li contrato tinbânu riq'uineb reheb laj Israel. Tâcuulak xk'ehil nak tinq'ue lin chak'rab sa' lix c'a'uxeb ut tinq'ue ajcui' sa' li râmeb. Lâinak lix Dios ut a'anakeb lin tenamit.
11Trong vòng họ sẽ chẳng có ai dạy bảo công dân mình Và anh em mình, rằng: Hãy nhìn biết Chúa; Vì hết thảy trong vòng họ, Từ kẻ rất nhỏ cho đến kẻ rất lớn đều sẽ biết ta,
11Inc'a' chic te'xch'olob xyâlal chicuix chiruheb li ras rîtz'in xban nak chi coc' chi nînk te'xnau chic anihin.
12Nhơn ta sẽ tha sự gian ác của họ, Và không nhớ đến tội lỗi họ nữa.
12Tincuy lix mâqueb ut mâ jun cua chic tinc'oxla lix mâusilaleb, chan li Dios. (Jer. 31:31-34)Nak li Dios quixye nak tixbânu jun chic li ac' contrato a'an naraj naxye nak li najter contrato yô chi sachc xcuanquil ut mâc'a' chic xc'anjel tâcanâk.
13Gọi ước đó là ước mới, thì đã xưng ước trước là cũ; vả, điều chi đã cũ đã già, thì gần tiêu mất đi.
13Nak li Dios quixye nak tixbânu jun chic li ac' contrato a'an naraj naxye nak li najter contrato yô chi sachc xcuanquil ut mâc'a' chic xc'anjel tâcanâk.