Vietnamese 1934

Kekchi

Hosea

2

1Hãy xưng anh em các ngươi là Am-mi; và chị em các ngươi là Ru-ha-ma.
1Joßcan nak têye reheb laj Israel lê rech tenamitil “Ammi” ut têye ajcuiß reheb “Ruhama”. Chi jalbil ru naraj naxye: Lâex ralal xcßajol li Dios ut rarôquex xban.
2Hãy kiện mẹ các ngươi, hãy kiện đi; vì nó chẳng phải là vợ ta, còn ta chẳng phải là chồng nó! Nó hãy cất bỏ sự dâm loạn khỏi trước mặt nó, và sự ngoại tình khỏi giữa vú nó đi;
2Ex cualal incßajol, chekßusak lê naß. Yehomak re xcanabak xbânunquil li yibru naßleb xban nak aßan mâcuaß chic cuixakil ut lâin mâcuaßin chic xbêlom. Xcanabak xcßayinquil rib ut xcanabak xmuxbal ru lix sumlajic.
3kẻo ta sẽ lột trần nó, để nó như ngày mới sanh ra, và làm cho nó ra như đồng vắng, như đất khô, khiến nó chết khát.
3Cui incßaß tixcanab, lâin tinmakß chiru chixjunil li cßaßru cuan re. Chanchan tßustßu tincanab joß nak quiyoßla. Chanchanak chic jun li chaki chßochß mâcßaß na-el chiru ut tâcâmk xban chaki el.
4Ta sẽ không thương xót con cái nó, vì ấy là con cái của sự gian dâm.
4Incßaß tincuil xtokßobâl ruheb li ralal xcßajol,
5Thật vậy, mẹ chúng nó làm sự gian dâm, kẻ mang thai chúng nó đã làm sự ô nhục. Vì nó rằng: Ta sẽ đi theo các tình nhơn ta, là kẻ ban bánh, nước, lông chiên, vải, dầu và đồ uống cho ta.
5xban nak eb aßan ralal xcßajol li ixk li incßaß naxutânac xbânunquil li mâusilal. Li ixk aßan quixye: —Lâin tinxic riqßuineb li cuînk li nequeßqßuehoc cue lin cua cuucßa, li nequeßqßuehoc cue li châbil tßicr lana ut lino joß ajcuiß li vino ut li aceite olivo, chan.
6Vậy nên, nầy, ta sẽ lấy gai gốc rấp đường ngươi; sẽ xây một bức tường nghịch cùng nó, và nó không thể tìm lối mình được nữa.
6Joßcan nak tinram lix be chiru. Tintzßap lix be riqßuin qßuix ut riqßuin corral tzßac.
7Nó sẽ đuổi theo tình nhơn mình mà không kịp, tìm mà không gặp đâu. Ðoạn nó sẽ rằng: Ta sẽ trở về cùng chồng thứ nhứt của ta; vì lúc đó ta sung sướng hơn bây giờ.
7Tixyal xkße chixsicßbal ani târahok re. Abanan incßaß chic tixtau. Ut riqßuin aßan tâyotßekß xchßôl ut tixye: —Tinsukßîk cuißchic riqßuin lin bêlom. Kßaxal us nak xincuan riqßuin chiru nak cuanquin anakcuan, chaßak.
8Thật nó chưa từng nhận biết rằng chính ta là Ðấng đã ban lúa mì, rượu mới và dầu cho nó, đã thêm nhiều bạc và vang mà chúng nó dùng cho Ba-anh.
8Li ixk aßan incßaß quixqßue retal nak lâin xinqßuehoc re lix trigo, ut lix vino ut lix aceite olivo. Ut lâin xinqßuehoc re chi nabal lix oro ut lix plata li quixmayeja chiru laj Baal.
9Vậy nên ta sẽ lấy lại lúa mì ta trong kỳ nó và rượu mới ta trong mùa nó, ta sẽ cướp lại nhung và vải ta là đồ che sự trần truồng nó.
9Joßcan nak saß xkßehil li kßoloc, lâin incßaß chic tinqßue re li trigo ut li vino. Tinmakß chiru li tßicr lana ut lino li xinqßue re, re li rakß.
10Ấy vậy, ta sẽ to sự xấu xa nó ra trước mặt tình nhơn nó, và chẳng ai sẽ cứu nó được khỏi tay ta.
10Chiruheb chixjunileb li cuînk li naxra, lâin tinmakß chiru li cßaßru cuan re. Chanchan tßustßu tincanab chiruheb ut mâ ani târûk tâcolok re saß cuukß.
11Ta sẽ dứt cả sự vui của nó, những ngày lễ, ngày trăng mới, ngày Sa-bát và hết thảy những ngày lễ trọng thể của nó
11Lâin tincuisi li ninkßeîc chiru, li naqßuehoc xsahil xchßôl. Incßaß chic tâninkßeîk rajlal chihab, rajlal po chi moco saß li hilobâl cutan joß cßaynak xbânunquil. Incßaß chic tixninkßei ruheb lix dios.
12Ta sẽ phá những cây nho và cây vả nó, về các cây ấy nó nói rằng: Nầy là tiền công của các tình nhơn ta cho ta. Ta sẽ làm cho những cây ấy nên rừng, và các thú đồng sẽ ăn đi.
12Lâin tinsach li racuîmk uvas ut li cheß higo li quixye nak aßan lix tojbal li quiqßueheß re xbaneb li cuînk li nequeßrahoc re. Mâcßaß chic tâêlk saß xnaßaj li acuîmk uvas ut mâcßaßak chic li cheß li naûchin. Teßsachekß xbaneb li joskß aj xul.
13Ta sẽ thăm phạt nó vì những ngày mà nó dâng hương cho các tượng Ba-anh, trang sức những hoa tai và đồ châu báu, nó đi theo tình nhơn mình, còn ta thì nó quên đi! Ðức Giê-hô-va phán vậy.
13Lâin tinqßue chixtojbal xmâc a ixk aßin li quinixtzßektâna ut quixcßat li pom chiru laj Baal. Kßaxal chßinaßus nak quixtikib rib nak quixqßue li xcaß xic oro ut quixqßue lix matkßab ut lix kßol ut cô chirixeb li cuînk li nequeßrahoc re ut incßaß chic niquinixcßoxla lâin li Kâcuaß.
14Cho nên, nầy, ta sẽ dẫn dụ nó, dẫn nó vào đồng vắng, và lấy lời ngọt ngào nói cùng nó.
14Abanan lâin tincßam cuißchic saß li chaki chßochß bar cuiß mâcßaß cuan. Ut aran tinkßunbesi cuißchic ut tinye re nak kßaxal ninra.
15Ta lại sẽ ban vườn nho cho nó từ nơi đó, và trũng A-cô sẽ trở nên cửa trông cậy. Nó sẽ trả lời tại đó như trong ngày trẻ tuổi nó, và như trong ngày nó ra khỏi đất Ê-díp-tô.
15Tinqßue cuißchic re li acuîmk uvas. Ut tinqßue ajcuiß li ru takßa Acor chokß xnaßaj re nak cuan cßaßru tixyoßoni. Ut tixbicha inlokßal joß quixbânu saß xsâjilal nak quicuisi chak saß li naßajej Egipto.
16Ðức Giê-hô-va phán rằng: Trong ngày đó ngươi sẽ gọi ta là: Chồng tôi, và sẽ không gọi ta là: Chủ tôi nữa.
16Ut incßaß chic tixye: “At Baal, lâat laj êchal cue.” Tixye ban cue: “at inbêlom.”
17Vì ta sẽ cất tên của các tượng Ba-anh khỏi miệng nó; và không ai nói đến tên chúng nó nữa.
17Lâin tin-isînk re saß xchßôl lix cßabaßeb laj Baal. Ut mâ jun sut chic tixpatzß xcßabaßeb.
18Trong ngày đó, ta sẽ vì chúng nó lập ước cùng những thú đồng, những chim trời, và côn trùng trên đất. Ta sẽ bẻ gãy và làm cho biến mất khỏi đất nầy những cung, những gươm, và giặc giã; và sẽ khiến dân sự được nằm yên ổn.
18Saß eb li cutan aßan lâin tinbânu jun li contrato riqßuineb li joskß aj xul li cuanqueb saß qßuicheß ut riqßuineb li xul li nequeßrupupic chiru choxa joß ajcuiß riqßuineb li xul li nequeßxjucuqui ribeb chiru chßochß. Tinbânu li contrato riqßuineb re nak incßaß chic teßxchßißchßißi li tenamit. Ut tincuisi saß ruchichßochß li tzimaj ut li chßîchß re pletic ut eb lin tenamit cuânkeb chic saß tuktûquil usilal.
19Ta sẽ cưới ngươi cho ta đời đời; ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự công bình và chánh trực, nhơn từ và thương xót.
19Joßcaßin quixye li Kâcuaß reheb lix tenamit: —Lâex aj Israel, chanchanex li cuixakil. Texincßam chi jun aj cua cuiqßuin. Texincßam saß tîquilal ut saß xyâlal. Junelic texinra ut tincuuxtâna êru.
20Phải, ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự thành tín, và ngươi sẽ biết Ðức Giê-hô-va.
20Lâin texincßam cuißchic cuiqßuin saß châbilal. Ut lâex tênau nak lâin li Kâcuaß.
21Ðức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ trả lời, ta sẽ trả lời cho các từng trời, các từng trời sẽ trả lời cho đất.
21Saß eb li cutan aßan lâin tinsume chak li cßaßru têpatzß cue lâex, li cualal incßajol. Lâin tintakla li hab re xtßakresinquil li chßochß.
22Ðất sẽ trả lời cho lúa mì, cho rượu mới, cho dầu, và ba thứ nầy sẽ trả lời cho Gít-rê-ên.
22Ut saß li chßochß tâêlk li trigo ut li uvas ut li olivo. Ut lâex têye: “Jezreel”. Chi jalbil ru naraj naxye “Li Kâcuaß, aßan li na-acuoc”.Ut texinqßue chi cuânc saß li naßajej aßan ut lâin tin-osobtesînk êre ut tâcuânk cuißchic li cßaßru êre. Lâin texinra lâex, usta quinye nak incßaß chic nequexinra nak quinqßue êcßabaß chokß Lo-ruhama. Usta quinqßue êcßabaß chokß Lo-ammi nak quinye nak mâcuaßex intenamit, lâin tinye êre nak lâex chic li cualal incßajol. Ut lâex têye nak lâin li Kâcuaß lê Dios.
23Ðoạn ta sẽ gieo nó cho ta trong đất, và sẽ làm sự thương xót cho kẻ chưa được thương xót. Ta sẽ nói cùng những kẻ chưa làm dân ta rằng: Ngươi là dân ta, và nó sẽ trả lời rằng: Ngài là Ðức Chúa Trời tôi.
23Ut texinqßue chi cuânc saß li naßajej aßan ut lâin tin-osobtesînk êre ut tâcuânk cuißchic li cßaßru êre. Lâin texinra lâex, usta quinye nak incßaß chic nequexinra nak quinqßue êcßabaß chokß Lo-ruhama. Usta quinqßue êcßabaß chokß Lo-ammi nak quinye nak mâcuaßex intenamit, lâin tinye êre nak lâex chic li cualal incßajol. Ut lâex têye nak lâin li Kâcuaß lê Dios.