Vietnamese 1934

Kekchi

Isaiah

20

1Nhằm năm mà Sa-gôn, vua A-si-ri, sai Ta-tân đến Ách-đốt, vây thành và chiếm lấy,
1Laj Sargón lix reyeb laj Asiria quixtakla laj Tartán aran Asdod chi pletic. Ut laj Tartán quinumta saß xbêneb.
2trong lúc đó, Ðức Giê-hô-va nhờ con trai A-mốt, là Ê-sai, mà phán rằng: Hãy đi, cổi bao gai khỏi lưng ngươi, và lột giày khỏi chơn ngươi. Ê-sai vâng lời, đi trần, và chơn không.
2Saß eb li cutan aßan li Kâcuaß quiâtinac riqßuin laj Isaías li ralal laj Amoz ut quixye re: —Isi li kßes ru tßicr li cuan châcuix ut li xâb li cuan châcuok, chan. Ut joßcan quixbânu laj Isaías. Quibêc chi mâcßaß xâb ut chi mâcßaß li kßes ru tßicr chirix.
3Ðức Giê-hô-va bèn phán rằng: Như đầy tớ ta là Ê-sai đã đi trần và chơn không trong ba năm, làm dấu và điềm chỉ về Ê-díp-tô và Ê-thi-ô-bi thể nào,
3Ut li Kâcuaß quixye ajcuiß: —Laj Isaías laj cßanjel chicuu quibêc chi mâcßaß xâb ut chi mâcßaß li kßes ru rakß chirix chiru oxib chihab. Aßan retalil li raylal tenebanbil saß xbêneb laj Egipto ut eb laj Etiopía.
4thì những phu tù của Ê-díp-tô và lưu tù của Ê-thi-ô-bi, cả trẻ lẫn già, cũng bị vua A-si-ri giải đi trần và chơn không, bày mông ra thể ấy, để làm nhục nước Ê-díp-tô.
4Lix reyeb laj Asiria tânumtâk saß xbêneb laj Egipto ut eb laj Etiopía. Tixchapeb li tenamit ut tixcßameb chi prêxil. Joß nînk joß cocß teßxic chi mâcßaß xâb chi rok ut chi mâcßaßeb rakß. Cßajoß nak teßxutânâk eb laj Egipto nak teßxic chi tßustßûqueb.
5Bấy giờ chúng nó sẽ sợ sệt và hổ thẹn vì cớ Ê-thi-ô-bi, là sự trông cậy mình, và Ê-díp-tô, là sự vinh hiển mình.
5Cßajoß nak teßsachk xchßôleb ut teßxutânâk eb li queßxcßojob xchßôleb saß xbêneb laj Etiopía. Joßcan ajcuiß teßxcßul eb li queßxqßue xlokßal laj Egipto.Saß eb li cutan aßan eb laj Filistea li cuanqueb chire li palau teßxye, “Qßuehomak retal cßaßru queßxcßul eb li tenamit li xkacßojob kachßôl saß xbêneb. Saß kachßôl lâo nak eb aßan toeßxcol chiru lix reyeb laj Asiria. ¿Ani târûk tâcolok ke anakcuan?” chaßakeb.—
6Trong ngày đó, kẻ ở gần biển sẽ nói rằng: Kìa, dân tộc mà chúng ta vốn đem lòng trông cậy, và chạy đến cầu cứu để được giải thoát khỏi vua A-si-ri, thì nay đã trở nên thể ấy rồi! Chúng ta làm sao trốn khỏi được?
6Saß eb li cutan aßan eb laj Filistea li cuanqueb chire li palau teßxye, “Qßuehomak retal cßaßru queßxcßul eb li tenamit li xkacßojob kachßôl saß xbêneb. Saß kachßôl lâo nak eb aßan toeßxcol chiru lix reyeb laj Asiria. ¿Ani târûk tâcolok ke anakcuan?” chaßakeb.—